Xem Nhiều 2/2023 #️ Bệnh Dại: Nguyên Nhân, Triệu Chứng Và Cách Phòng Ngừa # Top 9 Trend | Goldenworldbeauty.com

Xem Nhiều 2/2023 # Bệnh Dại: Nguyên Nhân, Triệu Chứng Và Cách Phòng Ngừa # Top 9 Trend

Cập nhật thông tin chi tiết về Bệnh Dại: Nguyên Nhân, Triệu Chứng Và Cách Phòng Ngừa mới nhất trên website Goldenworldbeauty.com. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Một vụ việc đau lòng khác vừa xảy ra tại huyện Trần Văn Thời, Cà Mau, bé trai 5 tuổi tử vong sau khi bị chó cắn 1 tháng. Người nhà cháu bé cho biết, trước đó 1 tháng, cháu có đến nhà người thân chơi thì bị chó cào vào mặt. Tuy nhiên, gia đình không đưa cháu đi tiêm phòng dại mà chỉ sử dụng các biện pháp dân gian.

Chia sẻ về tình hình bệnh dại, chúng tôi Bùi Ngọc An Pha cho biết: “Số ca tử vong vì bệnh dại chiếm phần lớn trong tổng số ca tử vong vì bệnh truyền nhiễm tại Việt Nam. Chết vì bệnh dại là cái chết ám ảnh và thương tâm nhất, người bệnh sẽ tỉnh táo chờ đợi cái chết trong đau đớn, vật vã cho đến phút cuối cùng, người chứng kiến cũng không thể tránh khỏi tổn thương tâm lý nặng nề. Đa số các trường hợp tử vong do dại thường thiếu hiểu biết về phòng chống bệnh, đặc biệt là không chủ động tiêm ngừa vắc xin ngay sau khi bị động vật nghi dại cắn”.

Bệnh dại là gì?

Theo Tổ chức Y tế Thế giới (WHO), là một bệnh do virus gây ra, hầu như luôn gây tử vong sau khi xuất hiện các triệu chứng lâm sàng. Khoảng 99% trường hợp dại là do chó nhà lây truyền bệnh sang người.

Hiện tại không có cách điều trị hiệu quả cho bệnh dại sau khi các dấu hiệu lâm sàng xuất hiện. Tuy nhiên, bệnh có thể phòng ngừa được bằng cách tiêm vắc xin phòng dại trước hoặc ngay sau khi bị phơi nhiễm.

Bệnh dại là nguyên nhân gây khoảng hơn 70 ca tử vong ở Việt Nam mỗi năm, hầu hết các trường hợp bệnh dại ở Việt Nam do chó dại cắn.

Theo báo cáo của Tổ chức Y tế Thế giới (WHO), bệnh dại phổ biến trên toàn thế giới. Hàng năm căn bệnh này gây ra cái chết cho 60.000 – 70.000 người và hàng triệu loài động vật. Dại là căn bệnh vô cùng nguy hiểm khi phát bệnh, 100% cả người bị cắn và vật cắn đều tử vong. Tuy nhiên nhiều người vẫn còn lơ là, chưa hiểu rõ về bệnh dại nên rất chủ quan hoặc điều trị sai cách gây nguy hiểm đến mạng.

Nguyên nhân gây ra bệnh dại là do một loại vi khuẩn có tên là Rhabdovirus có trong nước bọt của những động vật bị bệnh dại . Động vật nhiễm bệnh sẽ lây nhiễm bệnh dại cho động vật khác hoặc con người thông qua vết cắn. Trong một vài trường hợp, bệnh dại có thể được lây nhiễm thông qua sự tiếp xúc nước bọt với vết thương hở, niêm mạc như niêm mạc mắt, mũi. Chẳng hạn như động vật bị nhiễm bệnh dại nhưng vẫn còn trong giai đoạn ủ bệnh liếm lên vết thương trên da bạn là bạn đã có thể bị nhiễm bệnh.

Có 2 chủng virus dại:

Virus dại đường phố là virus dại tồn tại trên động vật bị bệnh

Virus dại cố định (cố định thời gian ủ bệnh trên thỏ)

Ngoài ra, một số yếu tố nguy cơ khác có thể gây bệnh dại ở người nếu:

Bạn đi đến hoặc sinh sống ở những đất nước kém phát triển, nơi bệnh dại phổ biến, bao gồm các quốc gia ở châu Phi và Đông Nam Á.

Những hoạt động tiếp xúc với động vật hoang dã mang mầm bệnh dại như thám hiểm hang động nơi có nhiều loài dinh sinh sống, hoặc đi cắm trại nhưng lại không đề phòng việc chỗ ở có nhiều động vật hoang dã sinh sống hay không.

Làm việc trong môi trường có nhiều vi khuẩn dại như nhân viên phòng thí nghiệm, bác sĩ thú ý, huấn luyện động vật hoang dã.

Triệu chứng của bệnh dại

Bệnh dại khi phát sẽ có 2 thể chính bao gồm thể viêm não và thể liệt:

Thể viêm não: Triệu chứng đầu tiên là sốt, nhức đầu hoặc kiệt sức, kèm theo chán ăn, mất ngủ, bồn chồn, đồng thời xuất hiện triệu chứng sợ nước, sợ gió. Ở giai đoạn tiến triển, bệnh nhân tăng tiết nước bọt nên không thể nhai, nuốt và thường xuyên khạc nhổ. Sau đó, đồng tử bệnh nhân sẽ bị giãn nên mắt nhìn sáng long sòng sọc, co thắt hầu họng, xuất tinh tự nhiên, cường dương và sẽ tử vong nhanh chóng

Thể liệt: Xuất hiện triệu chứng liệt từ tay, chân đến các cơ, rối loạn tiểu tiện, đại tiện. Ngay khi liệt lan đến cơ hô hấp thì bệnh nhân sẽ tử vong.

Trong một số trường hợp, người bị chó cắn vì quá lo sợ nên đã ám ảnh mình bị dại và sinh ra nhiều biểu hiện, hành động và âm thanh khác thường. Đó là những trường hợp được cho là giả dại. Trên thực tế, người bị dại sẽ hoàn toàn tỉnh táo cho đến lúc chết chứ không hề điên dại.

Bệnh dại lây truyền như thế nào?

Bệnh dại lây từ nước bọt của động vật bị dại thông qua vết cắn, liếm. Ổ chứa virus dại trong thiên nhiên thông thường là động vật có máu nóng, đặc biệt là chó. Ngoài ra, virus dại cũng được phát hiện ở mèo, chồn, dơi và các động vật có vú khác.

Ngay khi vào cơ thể, virus dại xâm nhập vào các dây thần kinh ngoại biên, chạy dọc theo các dây thần kinh đến tủy sống và não bộ. Mỗi ngày, virus dại di chuyển được “đoạn đường” từ 12-24mm. Ngay khi virus đến não bộ, người bệnh mới thật sự có những dấu hiệu lâm sàng rõ ràng.

Thời gian ủ bệnh dại có thể dưới 1 tuần hoặc trên 1 năm, phụ thuộc vào số lượng virus xâm nhập vào cơ thể, sự nặng nhẹ của vết thương, khoảng cách từ vết thương đến hệ thần kinh trung ương… Vết thương càng ở gần hệ thần kinh trung ương như mặt, cổ, đầu, ngón tay, cơ quan sinh dục ngoài… thì thời gian ủ bệnh càng ngắn.

Mặc dù hiếm gặp nhưng Y khoa đã ghi nhận trường hợp bệnh dại lây truyền trực tiếp từ người sang người. Các nguy cơ lây nhiễm từ người sang người chủ yếu thông qua vùng da bị tổn thương, qua niêm mạc, do sử dụng chung đồ ăn, vật dụng có nhiễm nước bọt của người mắc dại. Tuy nhiên, việc lây nhiễm dại từ người sang người không phổ biến, chủ yếu trong số đó thông qua các ca ghép tạng.

Bệnh dại có lây qua đường ăn uống không?

Cho đến hiện nay chưa có bằng chứng khoa học nào bệnh dại xảy ra trên người do uống sữa hay do ăn thịt động vật đã nấu chín. Tuy nhiên, những người làm nghề giết mổ gia súc chuyên nghiệp có thể có nguy cơ bị nhiễm bệnh khi giết động vật bị dại và xử lý phần não hoặc các bộ phận khác bị nhiễm virus.

Có phải bị chó cắn là mắc bệnh dại?

Người bị chó cắn nếu không tiêm phòng sẽ có thể phát bệnh dại. Không phải 100% người bị chó cắn đều bị dại. Nguy cơ nhiễm dại phụ thuộc vào nhiều yếu tố bao gồm con vật có bị dại hay không, lượng virus trong nước bọt của con vật nhiều hay ít, vết thương nông hay sâu, có vệ sinh sát khuẩn vị trí tổn thương kịp thời ngay sau khi bị chó cắn hay không… Tiêm phòng dại ngay sau bị chó cắn vẫn là biện pháp phòng tránh và bảo vệ hiệu quả nhất.

Khi bị chó cắn nên làm gì?

ThS.BS Bùi Ngọc An Pha nhấn mạnh, khi bị chó cắn dù là chó lành hay chó dại cũng cần xử trí theo các bước sau:

Bước 1: Vệ sinh vết thương:

Cần tách rời quần áo ra khỏi vết cắn, trong trường hợp vết cắn ở chân thì nên dùng kéo cắt bỏ phần vải tại vị trí cắn. Điều này giúp hạn chế nước bọt của động vật bám nhiều hơn vào vết thương.

Rửa vết thương dưới vòi nước chảy mạnh trong vòng 15 phút, nước ấm càng tốt. Sau đó, rửa sạch vết thương với cồn 70%, cồn i-ốt hoặc Povidone-Iodine, tuyệt đối không cố gắng nặn máu. Không nên chà sát vết thương, tránh làm vết thương trầm trọng hơn.

Bước 2: Băng bó vết thương

Sau khi vệ sinh vết thương, người bệnh nên dùng gạc y tế hoặc vải sạch để băng bó vết thương để cầm máu đồng thời tránh trường hợp vi khuẩn xâm nhập. Tuy nhiên, không nên băng bó quá chặt khiến máu khó lưu thông.

Bước 3: Tiêm phòng.

Người bệnh cần đến ngay các cơ sở y tế gần nhất để tiêm vắc xin phòng dại ngay sau bị chó cắn. Lịch tiêm theo lộ trình và loại vắc xin phòng dại sẽ được các bác sĩ tư vấn phù hợp.

Bên cạnh đó, chúng tôi Bùi Ngọc An Pha cũng đặc biệt lưu ý, để đảm bảo xử lý đúng phương pháp khi bị chó cắn, người bệnh không nên làm những điều sau:

Không đắp, sát bất cứ loại lá nào lên vết thương.

Không chữa dại bằng thuốc Đông, thuốc Nam hoặc thuốc lá.

Không kiêng cữ tắm rửa vệ sinh cơ thể mỗi ngày.

Cách phòng ngừa bệnh dại

Trong điều kiện môi trường thuận lợi, virus gây bệnh dại có thể “ngủ đông” từ 3 đến 4 năm. Do đó, chúng ta cần phải chủ động ngăn ngừa từ trong trứng nước với những việc làm như sau:

Chủ động tuyên truyền giáo dục sức khỏe: Cung cấp những thông tin cần thiết và cách phòng chống bệnh dại. Đặc biệt là việc phát hiện súc vật bị bệnh dại, cách xử lý sau khi bị súc vật cắn hoặc tiếp xúc.

Báo cáo với cơ quan thú y nơi có động vật bị bệnh dại.

Thực hiện đăng ký, cấp giấy phép cho chủ nuôi chó, mèo; tiêm vắc xin dại có hiệu lực cho đàn chó, mèo đạt trên 85% trong quần thể súc vật nuôi.

Những người có nguy cơ bị nhiễm vi rút dại như nhân viên thú y, kiểm lâm, làm việc trong phòng thí nghiệm có vi rút dại… cần được gây miễn dịch bằng vắc xin dại tế bào có hiệu lực bảo vệ cao và tiêm nhắc lại theo chỉ định của y tế.

Tránh cho trẻ nhỏ chơi với động vật, nhất là chó, mèo đi lạc.

Dạy trẻ tránh xa các động vật hoang dã như mèo, dơi, gấu trúc, chồn hôi, khỉ, cáo…

Nhà có vật nuôi như chó, mèo cần chủ động tiêm chủng cho chúng, không cho chúng chạy rong bên ngoài vì rất dễ lây lan mầm bệnh.

Nên tiêm vắc xin phòng dại loại nào?

Hiện nay tại Việt Nam đang có 2 loại vắc xin phòng dại gồm Verorab (Pháp) và Abhayrab (Ấn Độ). Đây đều là những loại vắc xin được sản xuất theo công nghệ mới, cải thiện vượt bậc so với các loại vắc xin phòng dại thế hệ cũ. Vắc xin dại đều đã được kiểm định an toàn, khẳng định khả năng đáp ứng miễn dịch cao sau khi tiêm đủ liều.

Tất cả các loại vắc xin dại hiện tại đều an toàn, cho đến nay, thế giới vẫn chưa ghi nhận những biến cố bất lợi nghiêm trọng nào sau tiêm chủng vắc xin dại.

Phác đồ tiêm phòng dại trước khi phơi nhiễm (chưa bị cắn)

Tiêm ngừa cơ bản: Tiêm bắp 3 mũi (0.5ml/liều) vào các ngày 0, 7 và 28.

Tiêm nhắc lại: Sau 1 năm, 5 năm tiêm lại một lần.

Tiêm ở bắp, phác đồ tiêm phòng dại khi đã xác định có phơi nhiễm (đã bị cắn)

Người chưa tiêm dự phòng: Tiêm 05 mũi (0.5ml/liều) vào các ngày 0, 3, 7, 14, 28. Trong trường hợp phơi nhiễm độ III, cần phối hợp tiêm Immunoglobulin dại kết hợp.

Người đã tiêm dự phòng trong 5 năm gần đây: Tiêm 02 mũi vào ngày 0 và 3.

Người đã tiêm dự phòng không đều hay quá 5 năm: Tiêm 05 mũi vào các ngày 0, 3, 7, 14, 28 và có thể tiêm thêm Immunoglobulin.

Tiêm trong da, phác đồ tiêm phòng dại, liều 0.1ml vacxin hoàn nguyên như sau

Người chưa tiêm dự phòng: Tiêm 4 mũi: tiêm ở vị trí hai bên chi khác nhau, mỗi bên liều lượng 0.1 ml, vào các ngày 0, 3, 7 và 28.

Người đã tiêm dự phòng: Tiêm 0.1ml vào các ngày 0 và 3.

Kỹ thuật tiêm trong da phải được thực hiện đúng, tránh tiêm dưới da.

Phải dùng bơm kim tiêm riêng để tránh lây nhiễm.

Video đề xuất: Vắc xin dại có ảnh hưởng đến sức khỏe không?

Tiêm vắc xin dại ở đâu tốt nhất?

Thực tế cho thấy, vắc xin dại đã có thời gian rơi vào tình trạng khan hiếm khiến người bệnh khổ sở “chạy vạy” khắp nơi để có vắc xin cứu sống chính mình. Nhận thấy được sự nguy hiểm của bệnh dại cũng như tầm quan trọng của vắc xin, Trung tâm tiêm chủng VNVC luôn cố gắng nỗ lực cung cấp đầy đủ vắc xin, trong đó có vắc xin dại để phục vụ cho người dân, kể cả trong thời điểm khan hiếm.

Thanh Hằng

BÀI VIẾT LIÊN QUAN

Bệnh Dại Ở Chó? Nguyên Nhân, Dấu Hiệu Và Cách Phòng Ngừa

Bệnh dại ở chó là căn bệnh được liệt vào danh sách các bệnh truyền nhiễm nguy hiểm nhất hiện nay. Bệnh xuất hiện chủ yếu vào mùa hè với các dấu hiệu đặc trưng như điên loạn, cắn bừa, chảy dãi…

Bệnh dại ở chó là căn bệnh gây ra do virus dại. Chúng tác động lên hệ thần kinh và gây ra viêm não, khiến con vật bị điên loạn rồi tử vong. Bệnh thường xuất hiện trên các vật nuôi như chó, mèo và một số ít động vật hoang dã. Đây là căn bệnh vô cùng nguy hiểm nhưng lại có thể phòng ngừa nếu người nuôi chó mèo có ý thức phòng bệnh.

Bây giờ đang là tháng 6 – thời kỳ cao điểm nhất của mùa hè với nhiệt độ cao lên tới gần 40 độ C. Đây cũng là điều kiện tốt để virus dại phát triển. Gần đây trên cả nước đã có nhiều trường hợp tử vong vì bệnh dại trong đó có 1 bác sĩ thú y.

Đặc điểm của bệnh dại ở chó

Bệnh dại của chó gây ra bởi virus dại thuộc họ Rhabdovirus. Chúng được truyền trực tiếp từ các cá thể này sang cá thể khác thông qua nước bọt từ các vết cắn hoặc các vết xây sát. Thường thì những con chó dại khi phát bệnh sẽ điên cuồng tấn công người và các động vật khác khiến việc lây truyền virus trở nên dễ dàng hơn.

Dấu hiệu nhận biết bệnh dại ở chó

Cơ chế bùng phát của bệnh như sau. Khi con vật bị nhiễm bệnh, virus dại sẽ bắt đầu xâm nhập và ẩn thân trong các mô cơ của cơ thể. Chúng tồn tại và phát triển song song với cơ thể một cách bình thường, trong giai đoạn này, vật chủ bị nhiễm virus chưa biểu hiện bất kì một triệu chứng nào điển hình.

Sau một thời gian chậm nhất là 1 -3 tháng virus sẽ bắt đầu tấn công hệ thần kinh trung ương. Mất 10-180 ngày để virus lây lan. Và sau giai đoạn này, chúng tấn công rất nhanh và khiến cơ thể của chó xuất hiện một số triệu chứng rõ ràng. 4 -5 ngày sau con vật sẽ chết.

Thời ủ bệnh: Nhanh nhất là 7 ngày và cũng có thể là vài tháng phụ thuộc và các yếu tố như vị trí vết cắn, sức khỏe của con vật. Trung bình là 10 ngày. Đây được xem là giai đoạn ủ bệnh khi mắc dại. Con vật xuất hiện một số dấu hiệu không rõ ràng khiến người chủ lơ là và chủ quan vì nghĩ rằng của bệnh khác.

Khi phát bệnh lại được chia làm 2 thể là thể câm và điên cuồng

– Thể điên cuồng: Với biểu hiện ban đầu là tâm lý thay đổi, chó thường tìm chỗ tối, lẩn trốn, sủa vu vơ, hoặc có vẻ bồn chồn…sau những biểu hiện này, chúng bắt đầu bị kích thích mạnh hơn bằng các hành động hung hăng như cắn người, vồ vập quá mức, sủa từng hồi dài…

Chó bỏ ăn, khát nước nhưng không uống được, sùi bọt mép, chảy dãi và ngày càng điên cuồng, hung hăng hơn. Trong giai đoạn cuối này, chúng sẽ có xu hướng bỏ nhà ra đi và cắn, gặm bất cứ thứ gì chúng gặp trên đường đi thậm chí cả con người.

Sau khi virus tấn công lên hệ thần kinh, chúng sẽ bị bại liệt, không ăn uống, mọi hành động đều bị tê liệt, yếu dần và chết. Chó sẽ chết sau 4-7 ngày khi bắt đầu có triệu chứng đầu tiên.

– Thể câm: Khác với thể đại diên cuồng, thể dại câm xuất hiện các biểu hiện trái ngược khi con vật buồn bã, liệt nửa người, hoặc cơ hàm… khiến nước dãi chảy liên tục không ngậm được mồm.

Thể câm diễn ra cực kỳ nhanh chỉ sau 3 ngày, con vật bị virus tấn cong gây tê liệt hệ tuần hoàn và hô hấp. Đây thường là thể bệnh gặp nhiều nhất hiện nay.

Cách điều trị và phòng bệnh dại ở chó

Hiện nay chưa có biện pháp có thể chữa được bệnh dại ở chó nhưng bạn có thể phòng tránh bệnh dại cho cún bằng việc tiêm vắc- xin phòng bệnh đều đặn hàng năm. Hiện nay, bệnh dại đang trở thành một trong 12 căn bệnh nguy hiểm nhất thế giới hiện nay. Phòng bệnh là cách duy nhất để giúp cún cưng không mắc virus dại

Tiêm phòng vắc xin cho chó hàng năm theo đúng thời điểm theo dõi của các bác sĩ thú y.

Thường xuyên xích chó, tránh thả rông ngoài đường. Tốt nhất nên có người đi kèm mỗi khi chó ra khỏi nhà và nên được rọ mõm với chó to.

Vệ sinh khu vực nuoi nhốt thường xuyên.

Khi nhận thấy những dấu hiệu là và bất thường nên nhốt riêng và theo dõi. Liên lạc ngay cho các bác sĩ thú y khu vực hoặc trung tâm chăm sóc thú y nơi bạn sống để được tư vấn.

Khi con vật chết do dại nên khử trùng toàn bộ khu vực chơi, ăn uống của chó bằng thuốc tẩy và để ánh nắng mặt trời chiếu vào.

Tiêu hủy xác cá thể chó chết vì dại bằng việc hỏa thiêu.

Chó Mèo Bị Dại Sống Được Bao Lâu? Nguyên Nhân, Triệu Chứng Bệnh

MỤC LỤC BÀI VIẾT

Tại sao chó mèo bị dại?

Chó mèo bị dại sống được bao lâu cũng như nguyên nhân gây ra căn bệnh này là những thông tin vô cùng quan trọng mà hầu hết mọi người đều phải nắm rõ, đặc biệt là những người đang nuôi thú cưng trong gia đình. Theo Tổ chức y tế Thế giới (WHO), bệnh dại là một căn bệnh nguy hiểm do virus gây ra và là tác nhân gây tử vong cho hàng triệu động vật mỗi năm. Dại là căn bệnh nguy hiểm, hầu hết các loài chó mèo hoặc con người khi khởi phát các triệu chứng lâm sàng đều dẫn đến tử vong. Hiện nay vẫn chưa có phác đồ điều trị đặc hiệu khi khởi phát biểu hiện bệnh dại.

Chó mèo bị dại do virus thuộc họ Rhabdovirus gây ra

Tác nhân gây bệnh dại thuộc họ Rhabdovirus tồn tại trong nước bọt của chó, mèo hoặc bất kỳ động vật nào mắc bệnh dại, động vật lây nhiễm bệnh cho nhau và cho con người qua các vết cắn, một số trường hợp bệnh còn lây nhiễm thông qua nước bọt, vết thương hở hoặc qua niêm mạc mắt, mũi. Theo các nhà khoa học, hiện nay virus dại tồn tại theo hai dạng chính:

Virus dại đường phố: tồn tại trên động vật bị bệnh, thường là chó mèo.

Virus dại cố định: cố định thời gian ủ bệnh trên thỏ.

Virus dại khi tồn tại trên cơ thể vật nuôi sẽ có thời gian ủ bệnh từ 2-8 tuần trước khi khởi phát các triệu chứng, nếu truyền qua nước bọt bởi vết cắn có thể rút ngắn còn 10 ngày. Virus dại rất nguy hiểm khi chúng tác động lên hệ thần kinh trung ương dẫn đến viêm não, liệt não, khiến cho vật nuôi hoặc người mắc bệnh điên dại và chết. Khi phát bệnh ở chó mèo, bệnh dại tồn tại ở hai thể là thể điên cuồng và thể câm.

Chó mèo bị dại ủ bệnh 2-8 tuần với các triệu chứng khó phân biệt

Chó mèo bị dại sống được bao lâu? Biểu hiện, triệu chứng

Biểu hiện bệnh dại ở chó mèo như thế nào là những thông tin quan trọng mà mọi người cần nắm rõ để kịp thời phát hiện thú cưng mắc bệnh và có biện pháp cách ly kịp thời ngăn chặn nguy cơ lây lan bệnh cho người thân trong gia đình:

Biểu hiện bệnh dại ở chó

Bệnh dại ở chó hay mèo đều có hai thể chính là thể điên cuồng và thể câm, khi mắc bệnh chó có những hành vi khác thường mà mọi người có thể quan sát để sớm phát hiện thú cưng đang mắc bệnh dại:

Chó bị dại dễ kích động và cắn người

Dễ bị kích động hơn bình thường, có thể cắn khi không bị trêu chọc.

Chán ăn hoặc ăn những thứ không bình thường như gậy, móng tay…

Bỏ chạy mặc dù không có lý do rõ ràng nào tác động đến.

Thay đổi trong âm thanh phát ra: sủa gào, gầm gừ nhưng cũng có thể là sủa không ra tiếng.

Tiết nhiều nước bọt thường xuyên, kể cả sùi bọt mép.

Tâm tính hoặc các thói quen thường ngày của chó đều bị thay đổi.

Những biểu hiện kể trên là những thay đổi trong hành vi thường ngày khi chó bị nhiễm virus dại mà người nuôi có thể quan sát thấy. Những dấu hiệu này tuy nhỏ và không rõ rệt nhưng lại là lời cảnh báo về sức khỏe và nguy cơ mắc dại ở loài chó.

Dấu hiệu bệnh dại thể điên cuồng ở chó

Với thể điên cuồng, chó có những thay đổi về tâm tính và hành vi ngay cả với chủ nhân và những người thân thiết trong gia đình. Thời kỳ ủ bệnh chó có những biểu hiện như: thường xuyên trốn vào góc tối, khu vực kín đáo, tiếp xúc gần gũi với chủ một cách miễn cưỡng hoặc ngược lại, đôi khi có những hành động vồn vã thái quá rất khó hiểu, một số trường hợp còn sủa vu vơ, tru lên từng hồi hoặc bồn chồn… Sau giai đoạn này, chó sẽ tiếp tục bước sang thời kỳ điên cuồng và thời kỳ bại liệt.

Chó ngại tiếp xúc với người khác và tỏ ra hung dữ hơn khi mắc bệnh dại

Thời kỳ điên cuồng

Giai đoạn này, chó có biểu hiện rất hung dữ, khó kiểm soát và khó khống chế bởi chính chủ nhân. Những dấu hiệu của thời kỳ này rất dễ nhận biết chó có nguy cơ đang mắc bệnh dại:

Chó có tâm lý khá kích động, sủa và hung hăng với người lạ mặt, vồ vập khi chủ gọi, đôi khi chỉ cần tiếng động nhỏ cũng khiến chúng nhảy lên sủa từng hồi dài.

Nơi vết thương bị cắn lây nhiễm virus dại nổi mẩn, lở loét khiến chó ngứa ngáy, thường xuyên liếm hoặc cắn đến rụng lông, chảy máu.

Chó có biểu hiện bỏ ăn do khó nuốt, mặt đỏ bừng kèm sốt cao và giãn đồng tử. Đồng thời còn có biểu hiện khát nước nhưng không uống được.

Biểu hiện bỏ ăn, chán ăn khi nhiễm virus dại

Chó chảy nước dãi thường xuyên, đôi khi sùi bọt mép, luôn tỏ vẻ bồn chồn và luôn trong trạng thái cảnh giác, sợ sệt, ngược lại đôi khi lại rất hung dữ nhưng đi đứng không chủ định và thường cắn vu vơ.

Một số trường hợp bỏ nhà ra đi và không quay về, trên đường đi rất hung dữ, thường cắn người và động vật khác gây lây nhiễm bệnh cực kỳ nguy hiểm.

Thời kỳ bại liệt

Chó mắc bệnh dại thể điên cuồng chiếm ¼ trường hợp, khi kết thúc giai đoạn hung hăng trên, chó sẽ có biểu hiện bị liệt, đặc biệt là liệt hàm dưới và lưỡi gây trễ hàm, dẫn đến thè lưỡi ra ngoài. Điều này khiến cho chó tiết nước bọt thường xuyên, không ăn uống được, đồng thời còn tăng nguy cơ liệt chân sau với mức độ ngày càng trầm trọng. Sau khi có những dấu hiệu đầu tiên của bệnh dại, chó sẽ chết sau 3-7 ngày do liệt cơ hô hấp và kiệt sức do không thể ăn uống được.

Thời kỳ bại liệt khiến chó tử vong sau đó vài ngày

Dấu hiệu bệnh dại thể câm ở chó

Không hung tợn như thể điên cuồng, chó bệnh dại thể câm có biểu hiện ủ rũ, u buồn hơn. Chúng thường bị liệt chi sau, một phần cơ thể hoặc đôi khi liệt nửa người, trong đó thường thấy nhất là liệt cơ hàm với các triệu chứng như luôn hé miệng, lưỡi thè ra ngoài, chảy nhiều nước bọt. Ngoài ra thể câm còn khiến chó không thể sủa được, chỉ gầm gừ trong họng và cũng không thể ăn uống như bình thường. Khi xuất hiện các dấu hiệu nói trên, chó thường chỉ sống trong vòng 2-3 ngày do virus ức chế hành tuỷ gây tổn thương hoạt động hệ hô hấp và tuần hoàn.

Vẻ mặt ủ rũ, buồn bã thường gặp ở thể dại câm

Vậy chó bị dại sống được bao lâu? Đối với chó thời gian ủ bệnh sẽ dài ngắn khác nhau từ 2-8 tuần với các triệu chứng bất thường mờ nhạt khó phát hiện, nhưng khi có những triệu chứng lâm sàng của bệnh rõ rệt, chó chỉ sống được trong vòng vài ngày sau đó sẽ tử vong cho thấy mức độ rất nguy hiểm của bệnh lý này.

Biểu hiện của mèo bị dại

Sau loài chó, mèo là loài động vật tiếp theo có nguy cơ mắc bệnh dại phổ biến hiện nay, với tỷ lệ 2-5%, thấp hơn nhiều so với loài chó vì chúng thường có khuynh hướng sống một mình. Sau khi nhiễm virus dại, mèo cũng có thời gian ủ bệnh và khởi phát tương tự như chó với hai dạng chính là thể dại đơ và thể dại cuồng. Giai đoạn ủ bệnh ở mèo thường chỉ kéo dài từ 2-10 ngày với những triệu chứng tương đối mờ nhạt, hành vi biến đổi nhưng không đáng chú ý để sớm phát hiện mèo nhà bạn đang mắc bệnh dại:

Sốt hoặc đau cơ nhưng khó phát hiện vì chúng thường lầm lũi tự giải quyết một mình.

Dễ cáu gắt hơn, hay bồn chồn và rùng mình, đây là biểu hiện thường thấy khi mèo bị bệnh nên khó phân biệt với bệnh dại.

Bệnh dại khiến mèo rất dễ cáu gắt

Mèo tỏ ra rất sợ ánh sáng, sợ hãi tột độ với đèn sáng.

Biểu hiện thường thấy tiếp theo là nôn mửa, tiêu chảy hoặc ho hen.

Không thể hoặc mất khả năng nhai nuốt nên có biểu hiện chán ăn, không tha thiết với thức ăn.

Dấu hiệu thể dại đơ ở mèo

Sau khi kết thúc giai đoạn ủ bệnh, các dấu hiệu ở mèo mắc bệnh dại sẽ dần được bộc lộ rõ nét hơn, với thể dại đơ là những biểu hiện lờ đờ, ủ rũ, hoảng loạn dễ dàng được nhận thấy:

Bắt đầu liệt chân, cơ hàm hoặc một phần cơ thể khiến chúng khó khăn trong di chuyển và khó ăn uống hơn.

Thể dại đơ khiến mèo liệt chi hoặc nửa người

Hàm bị liệt sẽ bắt đầu trễ xuống, lưỡi thè ra ngoài, chảy nhiều nước dãi.

Dấu hiệu thể dại cuồng ở mèo

Thể dại điên cuồng ở mèo thường ít phổ biến hơn thể đơ, khi mắc bệnh dại thuộc type này, mèo sẽ có những dấu hiệu hung hăng và đáng sợ rất dễ nhận diện:

Chảy nước bọt nặng nề hơn, đôi khi sùi bọt mép.

Luôn trong trạng thái lo lắng, bồn chồn, rất sợ nước cũng như tiếng nước chảy.

Lo lắng, bồn chồn thường gặp ở thể điên cuồng

Chán ăn, không quan tâm đến thức ăn như thường khi.

Hành vi điên cuồng khó kiểm soát, mèo tự cắn xé bản thân, đôi khi tấn công con người và những loài động vật khác.

Thể dại điên cuồng là trường hợp rất nguy hiểm với nguy cơ lây lan virus nhanh chóng, do đó khi phát hiện vật nuôi có những biểu hiện khác thường này, bạn nên lưu ý chủ động cách ly để hạn chế tối đa nguy cơ lây nhiễm căn bệnh đáng sợ này. Vậy mèo bị dại sống được bao lâu? Với những triệu chứng liệt, suy nhược cơ thể, liệt chức năng hô hấp và tuần hoàn, do đó mèo bị bệnh dại cũng chỉ sống được vài ngày kể từ khi bệnh khởi phát.

Cách xử lý chó mèo bị dại

Chó mèo bị dại sẽ đe dọa đến sức khỏe và tính mạng của vật nuôi cũng như con người, căn bệnh này có tính chất lây lan nhanh với độ nguy hiểm cao, do đó không nên chủ quan khi phát hiện vật nuôi có nguy cơ mắc bệnh lý này. Ngay khi nghi ngờ chó mèo bị dại, mỗi người nên kịp thời có biện pháp xử lý thích hợp, sau đây sẽ là những hướng dẫn từ chuyên gia y tế với các bước can thiệp khi chó mèo bị dại như sau:

Đối với động vật hoang dã, đi lạc

Chó mèo khi khởi phát bệnh dại rất dễ nhận biết, đặc biệt là đối tượng hoang dã, không có chủ thường sẽ có nguy cơ cao mắc bệnh lý. Khi đó mọi người nên báo cáo cho cơ quan kiểm soát động vật để họ xử lý. Thông thường chúng sẽ được bác sĩ thú y dùng kỹ thuật riêng đưa đi mà không gây nguy hiểm cho người. Lưu ý không nên lại gần hoặc chủ động bắt các loài chó mèo hoang dã có biểu hiện bệnh dại, vì nguy cơ lây nhiễm rất cao nếu vô tình tiếp xúc với vết thương hở, nước bọt hoặc vết cắn từ chúng.

Phát hiện mèo hoang dã bệnh dại nên báo ngay cho cơ quan kiểm soát động vật

Đối với chó mèo nuôi trong gia đình

Chó mèo nuôi trong gia đình vẫn có nguy cơ lây nhiễm bệnh dại và chủ nhân phải hết sức chú ý vì đây là loài động vật thường hay ra ngoài, tiếp xúc với vật nuôi của gia đình khác hoặc động vật hoang dã, khi đó chỉ qua vết cắn, vết trầy xước cũng có nguy cơ cao mắc bệnh lý nguy hiểm này. Chính vì thế khi nuôi chó mèo, mỗi người nên quan sát thường xuyên các biểu hiện của vật nuôi, ngay khi có dấu hiệu nghi ngờ nên thực hiện các hướng dẫn sau đây:

Khi phát hiện vật nuôi có những thay đổi về hành vi, thói quen cũng như cách cư xử với chủ nhân khác thường, hoặc những trường hợp hung hăng nên nhanh chóng liên hệ với cơ quan kiểm soát động vật để nhận được sự hỗ trợ từ người có chuyên môn.

Chó mèo bị dại nên báo ngay cho nơi có chuyên môn để được tư vấn

Trường hợp phát hiện chó mèo có vết trầy xước hoặc bị động vật khác cắn nên nhanh chóng cho chúng vào lồng và đưa đến cơ sở thú y để được thăm khám sớm nhất có thể. Qua thăm khám cũng như các bước xét nghiệm, bác sĩ sẽ biết sớm về nguy cơ mắc bệnh dại của vật nuôi, nếu không mắc bệnh thì có biện pháp xử lý vết thương tránh nhiễm trùng, ảnh hưởng đến sức khỏe vật nuôi.

Người nuôi chó mèo nên lưu ý về việc tiêm vắc xin phòng ngừa dại cho vật nuôi, ngay khi phát hiện vết cắn từ động vật khác hãy tiêm nhắc lại liều vắc xin để tăng hệ miễn dịch phòng ngừa căn bệnh nguy hiểm này. Sau đó tiếp tục theo dõi các biểu hiện của chó mèo trong vòng 45 ngày dưới điều kiện nuôi nhốt, không tiếp xúc với động vật khác hoặc con người để phòng tránh nguy cơ lây nhiễm bệnh.

Tiêm nhắc vắc xin cho chó mèo để ngăn chặn bệnh dại

Trường hợp chó mèo nuôi trong nhà không được tiêm phòng vắc xin ngừa dại trước đó và có biểu hiện chắc chắn đang mắc bệnh dại nên chủ động thực hiện biện pháp an tử để ngăn ngừa nguy cơ lây nhiễm vì đây là bệnh lý rất nguy hiểm, đe dọa đến tính mạng của vật nuôi khác cũng như con người. Nếu không an tử, vật nuôi nên được cách ly và theo dõi trong vòng 6 tháng, sau đó nên tiêm nhắc lại vắc xin ngừa bệnh sau khi hết thời gian cách ly.

Biện pháp phòng ngừa bệnh dại

Ngoài các thông tin chó mèo bị dại sống được bao lâu và biểu hiện bệnh ra sao, các biện pháp phòng ngừa căn bệnh này cũng là những kiến thức quan trọng mà mỗi người nên lưu ý.

Phòng ngừa bệnh dại ở chó mèo

Bệnh dại là căn bệnh rất nguy hiểm với chó hay mèo, những loài động vật trung gian lây truyền phổ biến nhất hiện nay. Do đó, người nuôi nên hết sức chú ý về các biện pháp phòng ngừa bệnh lý này trên vật nuôi theo các khuyến cáo sau đây:

Nên đảm bảo vật nuôi được tiêm phòng vắc xin dại đầy đủ và mới nhất, tốt nhất nên tham khảo các thông tin tiêm chủng tại cơ quan kiểm soát động vật hoặc các cơ sở thú y để nắm rõ về loại cũng như lịch tiêm phòng, tùy theo loại thuốc sẽ có liều tiêm nhắc hằng năm, hai năm hoặc ba năm một lần.

Nuôi chó mèo không đồng nghĩa với việc thả rông không kiểm soát chúng Mỗi gia đình nên có biện pháp giới hạn nơi đi lại của vật nuôi và hạn chế tiếp xúc với những động vật không rõ nguồn gốc Điều này không những giúp bảo vệ chó mèo khỏi bị loài khác tấn công mà còn ngăn chặn nguy cơ lây nhiễm bệnh dại.

Kiểm soát vật nuôi để phòng ngừa nguy cơ nhiễm virus dại

Nên vệ sinh chuồng nuôi, phạm vi ở của vật nuôi nghi ngờ bị dại. Nếu chó mèo nuôi chết do bất kỳ nguyên nhân nào nên chôn cất cẩn thận và khử trùng bằng dung dịch chuyên dụng để hạn chế nguy cơ phát tán virus gây bệnh.

Đối với con người

Theo Tổ chức y tế Thế giới (WHO), bệnh dại có nguy cơ lây nhiễm và gây tử vong 60.000 – 70.000 người mỗi năm. Điều đó cho thấy mức độ nguy hiểm và trầm trọng của căn bệnh này. Chính vì thế mỗi người nên có biện pháp bảo vệ và phòng tránh virus dại, trong đó cách tốt nhất và hiệu quả nhất hiện nay chính là tiêm ngừa vắc xin phòng dại nếu bị chó mèo cào hay cắn. Đồng thời tránh tiếp xúc hoặc trêu ghẹo chúng để hạn chế nguy cơ bị cắn và lây nhiễm virus dại.

Tiêm vắc xin là biện pháp phòng ngừa bệnh dại hữu hiệu cho người

Nguyên Nhân, Triệu Chứng Và Cách Chữa Trị Bệnh Giảm Bạch Cầu Ở Mèo

Với những người từng nuôi mèo chắc hẳn đều trải qua cảm giác lo lắng khi nghe tin mèo cưng bị bệnh. Trong đó, căn bệnh giảm bạch cầu ở mèo là bệnh thường gặp và rất nguy hiểm. Bệnh này nếu không phát hiện sớm hay chữa trị kịp thời sẽ làm cho mèo bị tử vong sớm. Vậy nguyên nhân, triệu chứng và cách phòng bệnh như thế nào? Những thông tin chia sẻ trong bài viết sau đây sẽ giúp ích cho các con sen.

Bệnh giảm bạch cầu ở mèo là gì?

Bệnh giảm bạch cầu ở mèo còn có tên gọi là bệnh care ở mèo hoặc bệnh máu trắng,…Đây là căn bệnh khá phổ biến và thường gặp ở thú cưng. Khi mắc bệnh này, mèo cưng của bạn sẽ có những biến đổi trong cơ thể. Cụ thể là hệ bạch huyết tạo ra những tế bào bạch cầu ở dạng ác tính.

Khi tế bào bạch cầu hình thành kéo theo tủy bị rối loạn làm cho các tế bào xấu hình thành. Bạch cầu ác tính ngày càng sinh trưởng và phát triển nhanh chóng làm cho cơ thể của mèo cưng suy yếu dần.

Điều này, còn khiến cho cơ thể mèo không sản sinh ra các tế bào máu tốt nuôi cơ thể. Thông thường, trong cơ thể mỗi chú mèo đều có 3 loại tế bào, bao gồm cả tế bào bạch cầu. Chức năng chính của bạch cầu trong cơ thể mèo cưng là đảm nhiệm nhiệm vụ ngăn chặn các hóa chất hoặc vi sinh vật lạ xâm nhập vào.

Nhờ có bạch cầu mà cơ thể của mèo tạo ra nhiều kháng thể có tác dụng bảo vệ cơ thể. Tăng cường sức khỏe cho chú mèo con sinh trưởng lành mạnh. Vì vậy, khi mắc căn bệnh này tức là bạch cầu đã bị nhiễm vi sinh vật, hóa chất nên suy yếu dần.

Thông thường căn bệnh giảm bạch cầu ở các loài mèo chỉ xuất hiện ở những chú mèo sống ở nơi có dịch. Tuy nhiên, kể cả mèo mẹ được chăm sóc kỹ lưỡng trong môi trường tốt nhưng bị sảy, sinh non hoặc chết khi sinh con. Càng khiến những chú mèo con bị nhiễm virus và mắc bệnh ngay khi chỉ mới 2 đến 3 tuần tuổi.

Nguyên nhân gây ra bệnh giảm bạch cầu ở mèo

Khi cơ thể của “hoàng thường” bị nhiễm virus bạch cầu hoặc nhiễm các độc tố lạ. Dần dần các độc tố và virus xâm nhập vào từng tế bào bạch cầu, làm suy giảm chức năng của chúng. Sau đó, tế bào bạch cầu nhiễm bệnh sinh sản ra các khối u từ lành tính đến ác tính.

Mèo cưng của bạn bị nhiễm virus FPV và bị phát hiện trong trường hợp virus lan rộng ra toàn bộ cơ thể. Loại virus này vốn có sức đề kháng cao kèm với chloroform, acid và các chất sát trùng. Khi virus gặp nhiệt độ cao 56 độ C chúng sẽ phân chia tế bào và phát triển rất nhanh.

Virus FPV chủ yếu lây qua đường miệng, dịch tiết nước bọt ở mèo cưng. Chỉ mất 24 giờ để virus xâm nhập qua máu và tấn công tế bào lympho. Làm suy giảm chức năng miễn dịch, phá hoại hệ thống niêm mạc ruột và khiến bạch cầu suy giảm.

Đa số các loài mèo đều mắc phải căn bệnh này khi sinh sống ở nơi có dịch bệnh hoặc lây lan từ vật sống chung nhà.

Đặc biệt, những chú mèo hoang hoặc mèo không rõ nguồn gốc thường có nguy cơ mắc bệnh cao. Đây chính là nguyên nhân lây lan, làm cho mèo nuôi trong nhà nếu tiếp xúc sẽ mắc bệnh theo.

Những lò mổ, các nơi thường xuyên thải ra chất thải của vật nuôi cũng là nguyên nhân khiến dịch bệnh bùng phát.

Bên cạnh đó, những chú mèo con có thể mắc bệnh ngay từ khi mới sinh. Nhất là những chú mèo bị sinh non hoặc do mèo mẹ bị sảy thai dẫn tới mèo con bị nhiễm virus.

Khi mắc bệnh giảm bạch cầu, khả năng tử vong ở mèo rất cao với tỉ lệ 25 đến 75%. Thông thường, những chú mèo con mắc bệnh thường khó sống sót sau vài ngày phát hiện bệnh.

Triệu chứng của bệnh giảm bạch cầu ở mèo

Như các bạn đã biết, hầu hết chú mèo cưng nào kể cả mèo Tây cũng có thể mắc phải căn bệnh này. Dù bạn có chăm sóc chúng tốt đi chăng nữa cũng khó thoát khỏi bệnh nếu có dịch bùng phát. Vì vậy, để ngăn ngừa tình trạng bệnh phát triển nhanh và chữa trị kịp thời, bạn nên phát hiện càng sớm càng tốt.

Triệu chứng mắc bệnh ở mèo con

Mèo con mới sinh hoặc mèo mất mẹ khi mới 2 tuần tuổi dễ có nguy cơ mắc phải căn bệnh này. Khi bạch cầu suy giảm, mèo con của bạn thường gặp các triệu chứng dễ nhận biết bằng mắt thường. Cụ thể:

Mèo con bỏ sữa, không chịu bú bình hoặc nôn mửa ngay khi bạn bơm sữa vào miệng.

Mèo con của bạn kêu không dứt và liên tục co giật mỗi khi bạn chạm nhẹ vào cơ thể của chúng.

Khi mắc bệnh này, cơ thể mèo con đột ngột sốt cao rồi người lạnh và tím tái. Kèm theo dấu hiệu miệng chảy nhớt, mũi và mắt vô hồn không có dấu hiệu của sự sống.

Mèo con mắc bệnh bạch cầu thường lờ đờ, cơ thể mệt mỏi và không muốn vận động nhiều. Nếu có mèo mẹ bên cạnh, chú mèo con sẽ tìm cách xa lánh và chỉ muốn ở một mình.

Nếu các triệu chứng này không giảm hẳn sau 3 ngày, mèo cưng của bạn sẽ tử vong do cơ thể kém và miễn dịch rất yếu. Tỉ lệ cứu chữa bệnh giảm bạch cầu ở mèo con rất thấp. Cho nên ngay từ khi chúng đủ 3 tuần tuổi, bạn nên đưa đi chích ngừa virus cho mèo cưng.

Triệu chứng mắc bệnh ở mèo trưởng thành

Khi mới phát bệnh, mèo cưng của bạn sẽ có cảm giác mệt mỏi, khó chịu trong cơ thể. Sang các ngày tiếp theo bạn sẽ thấy mèo bỏ ăn, buồn nôn, sốt đột ngột và tinh thần bắt đầu suy sụp dần.

“Hoàng thượng” sẽ kêu liên tục và cắn cấu vào các vùng bụng do mèo bị đau và khó chịu. Kèm theo là dấu hiệu bị tiêu chảy, đi phân lỏng, phân có màu lạ hoặc có mùi hôi .

Mèo cưng của bạn sẽ bị mất nước do không chịu uống nước, cổ họng khô và phát ra tiếng kêu khàn.

Thậm chí chú mèo của bạn sẽ bị mất giọng do khô họng, miệng chảy nhớt dãi và yếu ớt dần.

Bạn quan sát dáng đi của mèo sẽ cảm nhận được dấu hiệu lạ như: Bước chân loạng choạng, không còn chạy nhảy tinh nghịch như trước. Thậm chí mèo cưng khó bước đi thăng bằng hay đứng vững.

Mỗi khi té ngửa, chú mèo của bạn sẽ bị co giật và ngước mắt lên nhìn bạn với cảm giác lờ đờ, mệt mỏi.

Ngoài ra, bạn cần để ý ở vùng miệng, mắt và mũi của mèo với các dấu hiệu như: Mắt trũng sâu, mí sụp không mở to và kèm nhèm, phần miệng và mũi thâm đen chảy nhớt.

Ngoài ra, khi mắc căn bệnh này sẽ làm cho hơi thở của “hoàng thượng” có mùi hôi khó chịu. Bạn sẽ cảm nhận được ngay khi ôm ấp, vuốt ve hoặc nằm ngay cạnh mèo.

Khi phát hiện những dấu hiệu kể trên hay bất kỳ dấu hiệu lạ nào ở “hoàng thượng”. Con sen cần quan sát cẩn thận để nhận biết bệnh và đưa đi thú ý ngay lập tức. Nhằm sớm phát hiện ra căn bệnh nguy hiểm này để chữa trị càng sớm càng tốt.

Khi bị mắc bệnh giảm bạch cầu ở mèo, chúng ta nên làm gì với mèo?

Bởi nếu bạn cho rằng một khi mắc căn bệnh nguy hiểm này là không còn hy vọng chữa trị. Hay bạn không quan tâm, bỏ mặc mèo cô đơn càng khiến chúng bị trầm cảm và bệnh tiến triển nặng hơn nữa.

Thay vào đó, bạn có thể tham khảo các hệ thống thú y uy tín. Lựa chọn bác sĩ thú y giàu chuyên môn để đưa mèo đến khám bệnh ngay lập tức.

Thông thường, sau khi làm các xét nghiệm và xác định tình trạng và mức độ bệnh giảm bạch cầu. Mèo cưng của bạn sẽ được bác sĩ tư vấn liệu trình điều trị đúng hướng.

Trong trường hợp, bạn tìm được chú mèo khác đã từng mắc bệnh và được chữa khỏi. Bạn có thể xin 3 giọt máu ở chú mèo đó để tiêm cho chú mèo của mình. Bởi ở mèo đã chữa khỏi bệnh, cơ thể sẽ tự sản sinh ra hệ miễn dịch và ngăn chặn virus bạch cầu. Điều này giúp tăng thêm tỉ lệ và cơ hội chữa khỏi bệnh hoàn toàn cho mèo cưng của bạn.

Ngoài ra, bạn có thể phòng ngừa bệnh cho “hoàng thượng” ngay khi chúng còn khỏe mạnh. Tốt nhất, bạn nên cho mèo cưng đi tiêm phòng khi chúng được 8 – 10 tuần tuổi. Đồng thời, tiêm mũi nhắc lại cách mũi đầu tiên khoảng 1 tháng.

Khi sinh sống ở nơi có dịch bệnh thì bạn nên cách ly, không để mèo ra ngoài. Thậm chí nên để mèo tránh tiếp xúc với những chú mèo hoang ở xung quanh nơi bạn sinh sống.

Như vậy bệnh giảm bạch cầu ở mèo cảnhcó thể diễn ra ở hầu hết các giống mèo cả ta lẫn tây. Bệnh chủ yếu do virus bạch cầu, các hóa chất và nhiều nguyên nhân khách quan. Bên cạnh đó, các dấu hiệu của bệnh dễ nhận biết nên giúp con sen sớm phát hiện kịp thời.

Bạn đang xem bài viết Bệnh Dại: Nguyên Nhân, Triệu Chứng Và Cách Phòng Ngừa trên website Goldenworldbeauty.com. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!