Xem Nhiều 2/2023 #️ Bệnh Hội Chứng Cri Du Chat: Nguyên Nhân, Biến Chứng Và Cách Điều Trị # Top 9 Trend | Goldenworldbeauty.com

Xem Nhiều 2/2023 # Bệnh Hội Chứng Cri Du Chat: Nguyên Nhân, Biến Chứng Và Cách Điều Trị # Top 9 Trend

Cập nhật thông tin chi tiết về Bệnh Hội Chứng Cri Du Chat: Nguyên Nhân, Biến Chứng Và Cách Điều Trị mới nhất trên website Goldenworldbeauty.com. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Các tên gọi khác của bệnh này:

Hội chứng Cri du chat, hay còn gọi là hội chứng xóa nhiễm sắc thể 5p hoặc hội chứng 5p- (5p trừ) hay hội chứng mèo kêu, là một bệnh di truyền gây ra bởi việc xóa vật liệu di truyền trên nhánh nhỏ (nhánh p) của nhiễm sắc thể số 5

Triệu chứng

Khóc như mèo kêu; Nếp gấp mí mắt trên nằm sâu bên trong; Giọng cao the thé

Chẩn đoán

Để chẩn đoán hội chứng Cri du chat, các bác sĩ điều trị sẽ thực hiện khám lâm sàng để phát hiện các triệu chứng như:

Sờ thấy thoát vị bẹn

Giảm trương lực cơ

Điều trị

Không có điều trị dứt điểm cho hội chứng Cri du chat, các phương pháp điều trị nhằm mục đích kiểm soát các triệu chứng. Bố mẹ của trẻ bị ảnh hưởng cần tư vấn xét nghiệm di truyền để xác định những thay đổi trong nhiễm sắc thể 5

Thông Tin Đầy Đủ Về Hội Chứng Cri Du Chat

Bài viết bởi Tiến sĩ Hàn Thị Thu Hương – Khối Di truyền y học, Trung tâm công nghệ cao Vinmec

Hội chứng Cri du chat là một bệnh lý rối loạn di truyền hiếm gặp, trong đó một phần cánh ngắn của nhiễm sắc thể 5 bị mất. Hội chứng Cri du chat còn được biết đến với 1 số tên gọi: Hội chứng mèo kêu; Hội chứng 5p-; Hội chứng CdCS; Hội chứng Lejeune.

1. Hội chứng Cri du chat là gì?

Hội chứng Cri du chat xuất hiện với tỉ lệ khoảng từ 1:15.000 đến 1:50.000 trẻ sinh sống. Một số trường hợp mắc bệnh có thể không được chẩn đoán gây khó khăn trong việc xác định tần suất thực sự của rối loạn này trong dân số nói chung.

Hội chứng Cri du chat được mô tả lần đầu tiên trong các tài liệu y khoa vào năm 1963 bởi bác sĩ Lejeune. Trong tiếng Pháp, Cri du chat có nghĩa tiếng khóc của mèo.

2. Dấu hiệu và triệu chứng

Các triệu chứng của hội chứng Cri du chat khác nhau tùy theo từng trường hợp:

Trong vài tuần đầu trẻ sơ sinh có tiếng kêu chói tai, cao vút đặc trưng, giống như tiếng kêu của mèo, tuy nhiên khi trẻ lớn lên nó trở nên ít rõ rệt hơn.

Cân nặng khi sinh thấp, thiếu hụt tăng trưởng, giảm trương lực cơ (hypotonia) và chu vi vòng đầu nhỏ.

Các đặc điểm trên khuôn mặt đặc biệt: khuôn mặt tròn hoặc bụ bẫm bất thường, sống mũi rộng, hai mắt cách xa nhau, mắt lác, nếp gấp mí mắt xếch xuống, nếp gấp mí mắt trên nằm sâu bên trong, tai thấp và hàm nhỏ bất thường, vòm miệng cao, không đóng kín hoàn toàn, sứt môi…

Chậm tiếp thu các kỹ năng đòi hỏi sự phối hợp tinh thần và cơ bắp như kiểm soát đầu, ngồi dậy và đi bộ. Khoảng một nửa số trẻ mắc hội chứng Cri du chat đã có thể tự mặc quần áo khi 5 tuổi. Khuyết tật trí tuệ từ trung bình đến nặng, chậm nói. Một số trẻ có thể thể hiện sự hiếu động hoặc hành vi tự ngược đãi bản thân.

Trẻ sơ sinh có thể gặp khó khăn khi cho ăn do trương lực cơ thấp, bú kém, trào ngược dạ dày thực quản, viêm phổi. Trong một nghiên cứu, chỉ có 50% trẻ em mắc hội chứng Cri du chat có thể tự ăn bằng thìa khi được 3,5 tuổi.

Vẹo cột sống, có nguy cơ nhiễm trùng tai và giảm thính lực cao hơn. Khoảng 15-20% trẻ sơ sinh mắc hội chứng Cri du chat có khuyết tật tim bẩm sinh.

Một số biểu hiện ít phổ biến hơn như: thoát vị bẹn, bất thường thận và đường tiết niệu, khó thở, ngón tay dính nhau, cận thị, đục thủy tinh thể, tóc bạc sớm, nhiễm trùng đường hô hấp và đường ruột lặp đi lặp lại…

3. Nguyên nhân

Hội chứng Cri du chat là kết quả của việc mất 1 đoạn ở nhánh ngắn (p) của nhiễm sắc thể 5. Ở những người mắc hội chứng Cri du chat, phạm vi và mức độ nghiêm trọng của các triệu chứng có thể khác nhau, tùy thuộc vào độ dài hoặc vị trí của đoạn nhiễm sắc thể bị mất.

Hầu hết các trường hợp mắc hội chứng Cri du chat xảy ra do sự phát sinh ngẫu nhiên (de novo) không rõ nguyên nhân rất sớm trong quá trình phát triển phôi thai. Hầu hết các mất đoạn (80-90%) có nguồn gốc từ người cha, có nghĩa là chúng có thể xảy ra như một phần của quá trình hình thành tinh trùng. Cha mẹ của một đứa trẻ mắc hội chứng Cri du chat thường có nhiễm sắc thể bình thường và nguy cơ sinh con khác bị bất thường nhiễm sắc thể tương đối thấp.

4. Chẩn đoán

Để chẩn đoán hội chứng Cri du chat các bác sĩ cần đánh giá lâm sàng kỹ lưỡng, xác định các biểu hiện đặc trưng kết hợp với một số xét nghiệm như Karyotyping (Xét nghiệm công thức nhiễm sắc thể) và FISH (Lai huỳnh quang tại chỗ) để phát hiện đột biến mất đoạn ở cánh ngắn nhiễm sắc thể 5.

5. Điều trị

Chó Bị Khó Thở, Nguyên Nhân,, Triệu Chứng, Cách Điều Trị

Có nhiều nguyên nhân khiến chó thở gấp, khò khè và mệt mỏi. Những lúc vui đùa quá mức hay thời tiết quá nóng cũng khiến chó thở gấp. Nhưng những nguyên nhân đó chỉ khiến chó thở gấp trong thời gian rất ngắn. Ngược lại, nếu chó có biểu hiện như vậy trong thời gian dài bạn nên nghĩ tới tình huống cún cưng đã bị viêm đường hô hấp.

Chó thở gấp là biểu hiện đầu tiên của căn bệnh viêm đường hô hấp

Tham vấn: chúng tôi – Hệ thống cửa hàng phụ kiện chó mèo lớn nhất Việt Nam

Bệnh viêm đường hô hấp ở chó

Đây là căn bệnh rất phổ biến ở chó, viêm đường hô hấp được chia thành 2 giai đoạn là viêm hô hấp trên và viêm phổi. Căn bệnh này rất dễ bùng thành dịch và xuất hiện nhiều ở những nơi tập trung nhiều chó như các trại chó, bệnh viện thú y,…

Viêm đường hô hấp do virus gây ra hoặc các loại vi khuẩn đang tồn tại sẵn trong hệ hộ hấp phát triển gây viêm vào thời điểm chó đang yếu. Chó con hoặc chó già, chó sinh sống trong những môi trường ô nhiễm rất dễ mắc căn bệnh này.

Chó thở gấp, thở khò khè

Sổ mũi hắt hơi

Sốt với nhiệt độ từ 40 độ trở lên

Chảy nước mắt, mắt nhiều dỉ

Biếng ăn và mệt mỏi

Chó đứng ngồi không yên, không nằm được vì sẽ bị khó thở.

Bụng chó co thắt mạnh hơn theo mỗi nhịp thở

Đầu chó thường cúi xuống và vươn về đằng trước cho dễ thở

Nếu miệng và lưỡi chó nhợt nhạt là lúc nặng nhất, bắt đầu thiếu oxy, co giật và có thể bị ngất.

Vận động quá sức hoặc trời quá nóng cũng khiến chó thở gấp

Chăm sóc chó bị viêm đường hô hấp

Cho chó uống nhiều nước, nếu không tự uống được bạn hãy dùng xilanh để bơm vào miệng chó. Tối thiểu mỗi ngày nên cung cấp cho chó 50ml nước. Cho chó ăn đồ ăn mềm, dễ tiêu như cơm thịt băm, cháo, các loại rau củ luộc và trứng,… Nếu chó không tự ăn được bạn cũng dùng xi lanh bơm vào miệng chó.

Bên cạnh đó, bạn cũng nên thực hiện những biện phápm điều trị tích cực sau để chó hồi phục nhanh hơn:

Khẩu phần ăn hàng ngày bổ sung thêm một tép tỏi sẽ giúp hỗ trợ hô hấp rất tốt.

Nước uống có thể kèm nước gừng và mật ong giúp cho giảm ho.

Uống thêm nước táo ép bổ sung vitamin C cho hệ miễn dịch.

Xông mũi cho chó bằng viên xông hương tràm Eucalyptol 10 đến 15 phút mỗi ngày để làm sạch hệ hô hấp.

Dùng thêm các loại siro ho sử dụng cho người.

Nếu chó của bạn có biểu hiện bệnh phát triển nặng, nhiều đờm, cần dùng thêm các loại kháng sinh như:

Chó có biểu hiện sốt nhẹ, bạn hãy dùng khăn ấm lau vùng bụng, 2 bên bẹn, 2 tai và lòng bàn chân cho chó để hạ nhiệt. Hãy lặp lại liên tục tới khi nào thân nhiệt của chó giảm xuống dưới mức 39 độ C. Còn nếu chó sốt trên 40 độ bạn cần cho chó uống thuốc hạ sốt:

Nếu tình trạng sốt cao liên tục trong 1 giờ, bạn đã áp dụng các biện pháp trên vẫn không tiến triển thì hãy mau chóng mang chó tới phòng khám thú y để có hướng điều trị nhanh chóng nhất. Các loại thuốc trên không phù hợp đối với cho béo phì vì khi sử dụng sẽ làm tăng nhịp tim và huyết áp ảnh hưởng tới tính mạng.

Các loại thuốc trên bạn đều có thể mua dễ dàng tại các hiệu thuốc tây thông thường. Tuy nhiên, bạn chỉ nên áp dụng biện pháp chăm sóc tích cực cho chó. Tốt nhất hãy mang cún cưng ra bác sĩ thú ý điều trị.

Chứng khó thở, hô hấp nhanh và thở hổn hển ở chó

Hệ hô hấp có nhiều phần, bao gồm mũi, miệng, cổ họng (họng và thanh quản), khí quản và phổi. Không khí được đẩy qua mũi hoặc miệng và sau đó được đưa xuống phổi, thông qua một quá trình được gọi là hít vào. Trong phổi, oxy được chuyển đến các tế bào hồng cầu. Sau đó các tế bào hồng cầu mang oxy đến các cơ quan khác trong cơ thể.

Trong khi oxy được chuyển đến các tế bào hồng cầu, CO2 được chuyển từ các tế bào hồng cầu vào khí bên trong phổi. Sau đó nó được chuyển qua mũi hoặc miệng thông qua một quá trình được gọi là thở ra.

Sự hô hấp và nhịp thở của chó

Phân biệt giữa một con chó đang thở bình thường và một con đang bị khó thở không đơn giản như ta nghĩ. Ở trạng thái nghỉ, những con chó khỏe mạnh sẽ có nhịp thở từ 20 đến 34 lần/phút và chúng không phải sử dụng nhiều sức lực để hô hấp. Tất nhiên, chó có thể thở nhanh hơn hoặc sâu hơn để đáp ứng với các yếu tố bình thường như nhiệt độ ấm, tập thể dục, căng thẳng và phấn khích.

Chủ nuôi nên cảm nhận được những gì là bình thường đối với chó của mình trước khi có vấn đề về sức khỏe xảy ra. Chó của bạn hô hấp như thế nào khi nó đang trong trạng thái nghỉ? Trong khi đi dạo? Sau khi chơi đùa, hoạt động mạnh? Với kiến ​​thức này trong tay, bạn sẽ có thể nhận biết được những thay đổi rất nhỏ trong nhịp thở và khó khăn trong hô hấp của chó trước khi bệnh phát triển.

Các triệu chứng khó thở ở chó

Thở nặng nhọc (Khó thở)

Khi chó phải mất nhiều sức lực để hô hấp hơn những trường hợp bình thường, chúng được cho là đang gặp khó khăn trong hô hấp (bị khó thở). Các triệu chứng thường gặp bao gồm:

Thành ngực và đôi khi bụng sẽ chuyển động nhiều hơn bình thường khi thở

Có thể lỗ mũi sẽ nở ra khi thở

Hô hấp bằng miệng (nhưng không thở hổn hển)

Khuỷu tay chống ra xa cơ thể khi hô hấp

Cổ và đầu cúi thấp và cúi về phía trước cơ thể (kéo căng ra)

Khó thở có thể xảy ra chủ yếu khi hít vào (khó thở vào), khi thở ra (khó thở ra), hoặc kết hợp cả hai.

Âm thở lớn

Thở nhanh (hô hấp nhanh)

Khi chó thở nhanh hơn những trường hợp bình thường, chúng được cho là đang bị hô hấp nhanh. Các triệu chứng thường gặp bao gồm:

Nhịp thở nhanh hơn bình thường

Miệng có thể ngâm lại hoặc mở ra một phần, nhưng thường không mở rộng như thở hổn hển.

Thở thường nông hơn bình thường.

Thở hổn hển có thể là một cách bình thường để chó tự làm mát mình trong phản ứng với việc tập thể dục hoặc nhiệt độ cao hoặc là dấu hiệu của vấn đề về hô hấp. Thở hổn hển có đặc điểm là:

Thở nhanh

Thường thở nông

Miệng mở to

Thè lưỡi

Một số con chó sẽ xuất hiện kết hợp các vấn đề về hô hấp (ví dụ: khó thở ra và thở nhanh) hoặc các triệu chứng khác, như ho, tùy thuộc vào bệnh nền.

Nguyên nhân gây khó thở ở chó

Nhiễm trùng (ví dụ: viêm phổi)

Suy tim có dịch trong phổi (phù phổi)

Tim to

Các bệnh về đường hô hấp nhỏ trong phổi (phế quản và tiểu phế quản)

Các bệnh trong khoang bao quanh phổi (khoang màng phổi)

Suy tim có dịch quanh phổi (phù phổi)

Tích tụ khí

Tích tụ máu hoặc các chất dịch khác

Khối u

Nhiễm trùng

Tổn thương ở thành ngực (chấn thương)

Liệt một phần thành ngực (ví dụ: liệt do bọ ve)

Các bệnh về cơ hoành

Tổn thương cơ hoành (ví dụ, vỡ chấn thương)

Thoát vị bẩm sinh

Các bệnh làm cho bụng bị nén trên cơ hoành

Gan to

Dạ dày chứa đầy khí (chướng bụng đầy hơi)

Dịch trong bụng (cổ chướng)

Đau

Lo lắng

Thuốc

Thân nhiệt cao (sốt hoặc khi tập thể dục)

Nhiễm axit chuyển hóa (khi cơ thể sản xuất quá nhiều axit hoặc không thể loại bỏ nó như bình thường)

Béo phì

Huyết áp cao

Nồng độ hormone tuyến giáp cao

Một số nguyên nhân gây khó thở và thở nhanh ở chó cũng có thể dẫn đến thở hổn hển

Khó thở có thể là trường hợp khẩn cấp gây nguy hiểm đến tính mạng, và bạn nên đưa chó đến bác sĩ thú y sớm nhất có thể. Bạn sẽ cần phải cung cấp đầy đủ thông tin về tình trạng sức khỏe trước đây của chó, các triệu chứng khởi phát và các vấn đề có thể có trước tình trạng này.

Khi khám bệnh, bác sĩ thú y sẽ quan sát cẩn thận cách chó thở, và sẽ nghe ngực của nó để phát hiện ra những âm thanh cụ thể có thể giúp tìm ra vấn đề của chó. Màu của nướu răng chó cũng sẽ được kiểm tra, vì màu sắc của nướu răng có thể cho biết liệu mức oxy có phù hợp không hoặc liệu chó có số lượng hồng cầu thấp (thiếu máu) hay không. Bác sĩ thú y có thể cố gắng làm chó ho bằng cách nhấn vào khí quản của nó. Nếu chó bị khó thở nghiêm trọng, bác sĩ thú y sẽ cung cấp oxy cho nó trước khi thực hiện thêm bất kỳ xét nghiệm nào.

Điều trị cho chó có vấn đề về hô hấp

Việc điều trị sẽ tùy thuộc vào chẩn đoán cuối cùng mà bác sĩ thú y đưa ra đối với các vấn đề về hô hấp của chó. Nếu vấn đề hô hấp của chó rất nghiêm trọng, nó sẽ cần phải được nhập viện cho đến khi tình trạng hô hấp ổn định. Chó có thể sẽ được cung cấp oxy để hỗ trợ việc hô hấp. Các loại thuốc và thủ thuật cần thiết chó chó sẽ tùy thuộc vào nguyên nhân và mức độ nghiêm trọng của vấn đề hô hấp. Hoạt động của chó sẽ bị hạn chế cho đến khi vấn đề hô hấp nằm trong tầm kiểm soát.

Khi chó có thể trở về nhà với bạn, cần phải tuân thủ chặt chẽ các chỉ dẫn của bác sĩ thú y. Cho chó dùng thuốc theo chỉ dẫn, và theo sát lịch theo dõi sự tiến triển đã có. Bác sĩ thú y có thể sẽ thực hiện lặp lại một số xét nghiệm đã làm trước đây khi chẩn đoán cho chó để biết nó đáp ứng như thế nào với phương pháp điều trị. Tùy thuộc vào mức độ nghiêm trọng của bệnh, mức độ hoạt động của chó có thể cần phải được giảm xuống.

Tiên lượng vấn đề khó thở cho chó tùy thuộc vào nguyên nhân nền. Nếu bạn thấy bất kỳ thay đổi nào trong cách chó hô hấp, cần phải trao đổi với bác sĩ thú y ngay lập tức.

Nguồn: https://petmart.info/suc-khoe-cho-cho/

Viêm Đại Tràng: Triệu Chứng, Nguyên Nhân, Cách Đi Khám Và Điều Trị Hiệu Quả

Nhận thức chung về bệnh viêm đại tràng ở nước ta còn hạn chế nên nhiều người dân chưa có phương án dự phòng hiệu quả và thăm khám kịp thời. Đó có thể là lý do vì sao số lượng người Việt Nam mắc bệnh viêm đại tràng mãn tính hiện đã lên tới con số 4 triệu người, cao gấp 4 lần tỷ lệ mắc bệnh trung bình trên toàn cầu.

Viêm đại tràng là gì?

Đại tràng còn được gọi là ruột già, phần cuối của ống tiêu hóa trong cơ thể. Viêm đại tràng là hiện tượng đại tràng bị viêm nhiễm.

Viêm đại tràng là một bệnh tiêu hóa thường gặp. Bệnh khởi phát từ một đợt viêm đường tiêu hóa cấp tính do nhiễm khuẩn qua ăn uống nhưng không được điều trị triệt để dẫn tới hiện tượng nhờn thuốc, kháng thuốc.

Viêm đại tràng sau nhiều lần tái phát, bệnh chuyển sang viêm đại tràng mạn tính.

Ngoài ra, viêm đại tràng còn có thể do yếu tố tâm lý thần kinh như xúc động, lo lắng, stress… làm ảnh hưởng tới sự điều tiết của hệ thống thần kinh thực vật, gây tăng tiết các chất làm loét ruột.

Viêm đại tràng là bệnh Tiêu hóa thường gặp

Bệnh viêm đại tràng cấp tính

Triệu chứng đau bụng là chủ yếu, đau thắt bụng dưới, đau từng đoạn hoặc đau dọc theo khung đại tràng, đau do co thắt đại tràng, có khi gây cứng bụng. Tiêu chảy xảy ra đột ngột, phân toàn nước (có thể có máu, nhầy),người mệt mỏi, gầy sút nhanh.

Viêm đại tràng cấp diễn biến nhanh chóng gây mất nước và điện giải nếu không chữa trị kịp thời có thể bị trụy tim mạnh. Người bệnh không được chủ quan trước những triệu chứng này, mà cần tham khảo ý kiến của bác sĩ Tiêu hó a.

Viêm đại tràng mãn tính là gì?

Bệnh viêm đại tràng mãn tính có nhiều nguyên nhân khác nhau, thông thường do đại tràng mắc bệnh cấp tính không được điều trị dứt điểm.

Viêm đại tràng mạn tính là một trong những bệnh lý đường tiêu hóa thường gặp ở nhiều nước đang phát triển, trong đó có nước ta, số người bị viêm đại tràng mạn tính ở nước ta chiếm tỉ lệ khoảng 20% dân số và đang có xu hướng gia tăng.

Viêm đại tràng mãn tính là quá trình viêm nhiễm gây tổn thương khu trú hoặc lan tỏa ở niêm mạc đại tràng với các mức độ khác nhau, nhẹ thì niêm mạc kém bền vững và dễ chảy máu, nặng xuất hiện các vết loét, sung huyết và xuất huyết, thậm chí có thể có những ổ áp-xe nhỏ…

1. Triệu chứng viêm đại tràng mạn

Đau bụng là triệu chứng hay gặp nhất. Đau âm ỉ ở phần dưới rốn, có thể đau bụng dọc theo khung đại tràng. Sau khi ăn, đau bụng dễ xuất hiện, đôi khi đau, buồn đi ngoài, sau khi đại tiện, hết đau.

Viêm đại tràng mạn, bụng nhiều hơi, đau, vì vậy, trung tiện nhiều và sau khi trung tiện, bụng đỡ đau hơn. Bụng hơi trướng, cảm giác căng tức, khó chịu.

Nhiều trường hợp, ban đêm đau bụng nhiều hơn, nhất là lạnh. Kèm theo đau bụng, trung tiện nhiều là rối loạn tiêu hóa, phân nát, không thành khuôn, đi đại tiện nhiều lần, đôi khi phân lại rắn gây táo bón.

Viêm đại tràng mạn tính không chỉ gây khó chịu, ảnh hưởng tới cuộc sống người bệnh, mà còn làm tăng nguy cơ mắc ung thư đại tràng hơn so với người bình thường.

Do vậy, người bệnh cần đi khám Tiêu hóa và điều trị bệnh dứt điểm để giảm thiểu những biến chứng xấu có thể xảy ra.

Đau bụng là triệu chứng hay gặp nhất của viêm đại tràngẢnh: verywell

2. Nguyên nhân thường gặp gây viêm đại tràng mạn

Viêm đại tràng do amip

Viêm đại tràng do lao (lao ruột)

Viêm đại tràng giả mạc

Viêm loét đại tràng vô căn…

Chẩn đoán viêm đại tràng

Để chẩn đoán chính xác viêm đại tràng, người bệnh cần được thăm khám và tiến hành các xét nghiệm và thăm dò chức năng đại tràng. Trong đó, nội soi đại tràng bằng một ống dò có gắn camera để quan sát các bộ phận bên trong lòng đại tràng là một kỹ thuật quan trọng để chẩn đoán chính xác viêm đại tràng.

Ngoài ra, xét nghiệm máu, xét nghiệm phân và chụp X.quang… cũng là những phương pháp thường được bác sĩ chuyên khoa chỉ định.

Nội soi đại tràng là phương pháp hiệu quả chẩn đoán bệnh viêm đại tràng

Phân biệt viêm đại tràng và viêm đại tràng co thắt (Hội chứng ruột kích thích)

Trong thực tế, rất nhiều người nhầm lẫn giữa viêm đại tràng và viêm đại tràng co thắt (hội chứng ruột kích thích). Thực tế đây là 2 bệnh (nhóm bệnh) về đại tràng khác nhau, ảnh hưởng khác nhau đến sức khỏe người bệnh và có phương án điều trị khác nhau.

1. Viêm đại tràng (cấp tính và mãn tính)

Do nhiễm các loại vi khuẩn, nhiễm ký sinh trùng có thể điều trị dứt điểm.

Ung thư đại tràng, viêm loét chảy máu, bệnh crohn.

Bệnh viêm đại tràng có tổn thương khu trú ở niêm mạc đại tràng.

2. Viêm đại tràng co thắt (Hội chứng ruột kích thích)

Viêm ruột do vi khuẩn

Ăn nhiều chất béo, nhiều gia vị

Bệnh viêm đại tràng co thắt không gây tổn thương niêm mạc đại tràng

Cách đi khám và điều trị bệnh viêm đại tràng hiệu quả

Viêm đại tràng và viêm đại tràng co thắt là 2 bệnh về đại tràng khác nhau có mức độ ảnh hưởng đến sức khỏe khác nhau và phương án đều trị khác nhau.

Chẳng hạn, viêm đại tràng co thắt là bệnh không nguy hiểm mà chỉ gây khó khăn cho người bệnh trong sinh hoạt, giảm chất lượng cuộc sống. Cách điều trị tốt nhất là ăn uống, sinh hoạt lành mạnh để tránh căng thẳng, lo lắng. Kết hợp tập thể dục và yoga, thiền rất tốt cho người viêm đại tràng co thắt.

Trong khi đó, bệnh viêm đại tràng (cấp và mạn tính) do nhiều nguyên nhân và mức độ khác nhau. Bệnh cần được khám, điều trị kịp thời tránh bệnh trầm trọng thêm và có thể gây nên biến chứng về sau.

Người bệnh viêm đại tràng hoặc nghi ngờ viêm đại tràng nên đi khám bác sĩ chuyên khoa. Từ đó tiến hành các xét nghiệm, thăm dò chức năng cần thiết để chẩn đoán chính xác bệnh và có phương án điều trị phù hợp.

Tại Hà Nội, người bệnh có thể đến khám ở chuyên khoa Tiêu hóa các bệnh viện lớn như: Khoa Tiêu hóa – Bệnh viện Bạch Mai, Bệnh viện Đại học Y Hà Nội, Bệnh viện Đa khoa An Việt hoặc Bệnh viện Đa khoa Hồng Ngọc…

Bạn đang xem bài viết Bệnh Hội Chứng Cri Du Chat: Nguyên Nhân, Biến Chứng Và Cách Điều Trị trên website Goldenworldbeauty.com. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!