Xem Nhiều 1/2023 #️ Mèo Caracal (Linh Miêu Châu Phi) – Giống Mèo Đắt Đỏ Dành Cho Giới Đại Gia # Top 1 Trend | Goldenworldbeauty.com

Xem Nhiều 1/2023 # Mèo Caracal (Linh Miêu Châu Phi) – Giống Mèo Đắt Đỏ Dành Cho Giới Đại Gia # Top 1 Trend

Cập nhật thông tin chi tiết về Mèo Caracal (Linh Miêu Châu Phi) – Giống Mèo Đắt Đỏ Dành Cho Giới Đại Gia mới nhất trên website Goldenworldbeauty.com. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Nguồn gốc của tên gọi Mèo Caracal – Linh miêu tai đen

Theo những nghiên cứu, phỏng đoán của các nhà khoa học thì giống linh miêu tai đen này có mối quan hệ rất mật thiết với beo vàng Châu Phi (Caracal aurata) và linh miêu đồng cỏ (Leptailurus serval) và họ cho rằng chúng ít nhất cũng xuất hiện cách đây khoảng 5 triệu năm.

Lần ngược lại theo nguồn gốc của cái tên Caracal mà từ lâu nay người ta đã gọi chúng thì có lẽ rằng người Thổ Nhĩ Kỳ là nơi đầu tiên phát hiện ra giống mèo này. Thời điểm đó giống loài này được người Thổ gọi bằng cái tên karakulak (tức là tai đen trong tiếng Thổ) rồi sau này người ta mới đổi tên chúng thành mèo Caracal theo ngôn ngữ quốc tế để chúng trở nên dễ đọc và phổ biến hơn.

Không những thế chúng còn được cho rằng có mối quan hệ rất mật thiết với nền văn minh Ai Cập cổ đại, rất nhiều bức tranh treo tường, tác phẩm điêu khắc về chân dung của giống mèo này được tìm thấy trong các lăng mộ cổ đại. Vì vậy có thể thấy rằng con số 5 triệu năm kia chưa hẳn đã là chính xác.

Bên cạnh đó, chính vì khu vực sinh sống của chúng chỉ tập trung quanh khu vực Châu Phi, Tây Nam Á và Trung Đông người ta mới gọi chúng là linh miêu tai đen Châu Phi đó.

Đặc điểm hình dáng của giống mèo Caracal

Chiều dài: Thân hình dài khoảng 80 – 140cm, đuôi dài 30cm.

Chiều cao: Khoảng 50cm

Cân nặng: Con cái 8 – 12kg, con đực 12 – 18kg.

Tuổi thọ: Chăm sóc đúng cách có thể kéo dài đến 17 năm.

Là chú mèo có thân hình mảnh mai thậm chí là gầy gò với cặp chân dài tới nách, đôi tai dài có búi tóc đen phía trên. Hai búi này có thể dài đến 4,5cm.

Nếu không quan sát kĩ bạn sẽ dễ bị nhầm lẫn với loài linh miêu Á – Âu (Lynx). Tuy nhiên, loài linh miêu Á Âu có bộ lông đốm vằn chứ không trơn như mèo Caracal.

Trên mặt còn có 2 sọc đen chạy thẳng từ trán xuống tới mũi khiến chúng trở nên rất kool ngầu.

Tập tính hoạt động, bản năng săn mồi và chế độ ăn uống của mèo Caracal

Tập tính:

Mèo Caracal là sinh vật đơn độc, chuyên săn mồi về đêm, nhưng một số con sẽ sống thành cặp. Sự tương tác xã hội chỉ xảy ra đối với mèo mẹ và mèo con hoặc trong quá trình giao phối.

Loài này giao phối suốt cả năm. Mèo cái để một lứa mỗi năm, sinh ra từ 1 – 6 mèo con. Sau khoảng 9 – 10 tháng, mèo con trở nên độc lập. Những con mèo mới lớn này di chuyển một hành trình khá xa để tìm và đánh dấu lãnh thổ của riêng mình.

Mèo Caracal cái thường sinh sống cố định một khu vực để bảo vệ lãnh thổ. Trong khi đó, con đực đi lang thang trên những khu vực rộng lớn hơn. Chúng đều để lại mùi hương để đánh dấu.

Bản năng săn mồi:

Để thích nghi trong môi trường hoang dã đầy nguy hiểm, mèo Caracal có những kỹ năng không mèo nhà nào có được. Cả con đực và cái đều sở hữu bản năng săn mồi với tốc độ và sự nhanh nhẹn đáng kinh ngạc. Một con mèo Caracal có thể hạ gục con mồi gấp 2 – 3 lần kích thước của chúng. Với đôi chân sau mạnh mẽ, chúng có thể nhảy vọt hơn 3 mét để bắt chim bay.

Chế độ ăn uống:

Mèo Caracal là động vậy ăn thịt nên có một chế độ ăn uống rất rộng. Chúng chuyên ăn các động vật có vú nhỏ và chim, vì vậy về cơ bản chúng nên được cho ăn chủ yếu là thịt sống. Trong điều kiện nuôi nhốt, chúng cũng có thể được cho ăn bằng thức ăn khô cho mèo.

Ngoài ra, mèo Caracal cũng săn con mồi là động vật có vú kích thước lớn hơn như linh dương. Đôi khi chúng ăn cả thằn lằn, rắn và côn trùng. Cuộc săn mồi thường diễn ra vào ban đêm. Chúng kết liễu con mồi bằng cách cắn cổ và bóp nghẹt cho đến chết. Chúng thậm chí cũng ăn xác thối nếu cần thiết.

Vậy có nên nuôi mèo Caracal không?

Tuy rằng mèo Caracal là một loài hoang dã và thường xuyên là mục tiêu nhắm tới của những tay thợ săn bất chính nên tính cảnh giác của chúng với con người cũng rất cao. Vì vậy với một chú linh miêu tai đen chưa được thuần dưỡng có thể chúng sẽ rất hung dữ và có thể tấn công bạn. Tuy nhiên, nếu bạn bắt đầu chăm sóc, nuôi dưỡng và huấn luyện chúng từ khi mới sinh ra thì đương nhiên chúng sẽ trở thành thú cưng của bạn.

Thế nhưng dù sao bản chất hoang dã vẫn sẽ tồn tại trong cơ thể chúng nên bạn cần cách ly mèo Caracal với các loài vật nhỏ khác như: Chuột hamster, chim, cá… Bên cạnh đó, bạn sẽ không thấy ở chúng tiếng kêu meo meo như những con mèo khác mà thay vào đó là những tiếng gầm gừ, rít của nó đấy. Vì vậy nếu bạn có đủ điều kiện kinh tế, thời gian, kiến thức và cả sự kiên trì thì hoàn toàn có thể nhận nuôi một chú mèo Caracal.

Mèo Caracal giá bao nhiêu? Mua ở đâu?

Nếu tính phí vận chuyển, chăm sóc, thuốc men khi về đến Việt Nam thì con số này có lẽ cũng phải lên tới 10000$. Đây thực sự là một mức giá không hề dễ yêu thương chút nào với đại đa số người Việt, bởi nó đắt gần tương đương với những em Bengal hay Savannah rồi.

5

/

5

(

2

votes

)

Mèo Caracal (Linh Miêu Châu Phi)

Theo những nghiên cứu, phỏng đoán của các nhà khoa học thì giống linh miêu tai đen này có mối quan hệ rất mật thiết với beo vàng Châu Phi (Caracal aurata) và linh miêu đồng cỏ (Leptailurus serval) và họ cho rằng chúng ít nhất cũng xuất hiện cách đây khoảng 5 triệu năm.

Lần ngược lại theo nguồn gốc của cái tên Caracal mà từ lâu nay người ta đã gọi chúng thì có lẽ rằng người Thổ Nhĩ Kỳ là nơi đầu tiên phát hiện ra giống mèo này. Thời điểm đó giống loài này được người Thổ gọi bằng cái tên karakulak (tức là tai đen trong tiếng Thổ) rồi sau này người ta mới đổi tên chúng thành mèo Caracal theo ngôn ngữ quốc tế để chúng trở nên dễ đọc và phổ biến hơn.

Không những thế chúng còn được cho rằng có mối quan hệ rất mật thiết với nền văn minh Ai Cập cổ đại, rất nhiều bức tranh treo tường, tác phẩm điêu khắc về chân dung của giống mèo này được tìm thấy trong các lăng mộ cổ đại. Vì vậy có thể thấy rằng con số 5 triệu năm kia chưa hẳn đã là chính xác.

Bên cạnh đó, chính vì khu vực sinh sống của chúng chỉ tập trung quanh khu vực Châu Phi, Tây Nam Á và Trung Đông người ta mới gọi chúng là linh miêu tai đen Châu Phi đó.

Chiều dài: Thân hình dài khoảng 80 – 140cm, đuôi dài 30cm.

Chiều cao: Khoảng 50cm

Cân nặng: Con cái 8 – 12kg, con đực 12 – 18kg.

Tuổi thọ: Chăm sóc đúng cách có thể kéo dài đến 17 năm.

Là chú mèo có thân hình mảnh mai thậm chí là gầy gò với cặp chân dài tới nách, đôi tai dài có búi tóc đen phía trên. Hai búi này có thể dài đến 4,5cm.

Nếu không quan sát kĩ bạn sẽ dễ bị nhầm lẫn với loài linh miêu Á – Âu (Lynx). Tuy nhiên, loài linh miêu Á Âu có bộ lông đốm vằn chứ không trơn như mèo Caracal.

Trên mặt còn có 2 sọc đen chạy thẳng từ trán xuống tới mũi khiến chúng trở nên rất kool ngầu.

Tập tính:

Mèo Caracal là sinh vật đơn độc, chuyên săn mồi về đêm, nhưng một số con sẽ sống thành cặp. Sự tương tác xã hội chỉ xảy ra đối với mèo mẹ và mèo con hoặc trong quá trình giao phối.

Loài này giao phối suốt cả năm. Mèo cái để một lứa mỗi năm, sinh ra từ 1 – 6 mèo con. Sau khoảng 9 – 10 tháng, mèo con trở nên độc lập. Những con mèo mới lớn này di chuyển một hành trình khá xa để tìm và đánh dấu lãnh thổ của riêng mình.

Mèo Caracal cái thường sinh sống cố định một khu vực để bảo vệ lãnh thổ. Trong khi đó, con đực đi lang thang trên những khu vực rộng lớn hơn. Chúng đều để lại mùi hương để đánh dấu.

Để thích nghi trong môi trường hoang dã đầy nguy hiểm, mèo Caracal có những kỹ năng không mèo nhà nào có được. Cả con đực và cái đều sở hữu bản năng săn mồi với tốc độ và sự nhanh nhẹn đáng kinh ngạc. Một con mèo Caracal có thể hạ gục con mồi gấp 2 – 3 lần kích thước của chúng. Với đôi chân sau mạnh mẽ, chúng có thể nhảy vọt hơn 3 mét để bắt chim bay.

Mèo Caracal là động vậy ăn thịt nên có một chế độ ăn uống rất rộng. Chúng chuyên ăn các động vật có vú nhỏ và chim, vì vậy về cơ bản chúng nên được cho ăn chủ yếu là thịt sống. Trong điều kiện nuôi nhốt, chúng cũng có thể được cho ăn bằng thức ăn khô cho mèo.

Ngoài ra, mèo Caracal cũng săn con mồi là động vật có vú kích thước lớn hơn như linh dương. Đôi khi chúng ăn cả thằn lằn, rắn và côn trùng. Cuộc săn mồi thường diễn ra vào ban đêm. Chúng kết liễu con mồi bằng cách cắn cổ và bóp nghẹt cho đến chết. Chúng thậm chí cũng ăn xác thối nếu cần thiết.

Tuy rằng mèo Caracal là một loài hoang dã và thường xuyên là mục tiêu nhắm tới của những tay thợ săn bất chính nên tính cảnh giác của chúng với con người cũng rất cao. Vì vậy với một chú linh miêu tai đen chưa được thuần dưỡng có thể chúng sẽ rất hung dữ và có thể tấn công bạn. Tuy nhiên, nếu bạn bắt đầu chăm sóc, nuôi dưỡng và huấn luyện chúng từ khi mới sinh ra thì đương nhiên chúng sẽ trở thành thú cưng của bạn.

Thế nhưng dù sao bản chất hoang dã vẫn sẽ tồn tại trong cơ thể chúng nên bạn cần cách ly mèo Caracal với các loài vật nhỏ khác như: Chuột hamster, chim, cá… Bên cạnh đó, bạn sẽ không thấy ở chúng tiếng kêu meo meo như những con mèo khác mà thay vào đó là những tiếng gầm gừ, rít của nó đấy. Vì vậy nếu bạn có đủ điều kiện kinh tế, thời gian, kiến thức và cả sự kiên trì thì hoàn toàn có thể nhận nuôi một chú mèo Caracal.

Nếu tính phí vận chuyển, chăm sóc, thuốc men khi về đến Việt Nam thì con số này có lẽ cũng phải lên tới 10000$. Đây thực sự là một mức giá không hề dễ yêu thương chút nào với đại đa số người Việt, bởi nó đắt gần tương đương với những em Bengal hay Savannah rồi.

10 Giống Mèo Quý Hiếm, Đắt Đỏ Trên Thế Giới

1. Mèo Ashera

Đứng đầu danh sách là loài mèo với giá bán lên tới tận 100.000 USD. Nguồn gốc từ Châu Phi, hình dạng đặc biệt với chiều cao lên 1m cùng bộ lông vàng đốm đen. Giống mèo này nhìn có vẻ khá hoang dã, tuy nhiên đây là loại cực kì trung thành.

Được ưa chuộng nuôi ở những gia đình giàu có, tầng lớp cao cấp và đại gia Dubai. Đây là giống mèo được nhân tạo bởi con dười trong phòng thí nghiệm. Lai tạo giữa 3 cá thể mèo rừng Châu Phi, Báo Châu Á và mèo nhà. Việc lai tạo cũng rất khó nên giống Ashera khá quý hiếm và đắt đỏ.

Điều đặc biệt do được lai tạo từ loài báo nên chúng sở hữu bộ chân chắc khỏe, nhanh nhẹn. Một con Ashera trưởng thành có thể nặng tới 15 kg. Chúng rất thân thiện, dễ gần với thành viên gia đình, trái ngược với vẻ “sang chảnh”.

2.

Mèo Savannah

Được lai tạo giữa một con Sevral hoang dã với mèo xiêm. Mang bộ lông vằn vệt giống loài báo, thân hình lớn cùng cái cổ cao, cơ thể dài. Tuy là mèo, nhưng Giống Savannah lại không sợ nước. Trọng lượng trinhg bình từ 10- 15 kg.

Thường thích sống ở những khu vực nhiều nước hoặc đồng cỏ. Tính cách mèo Savannah gần gũi, thân thiện với người lạ. Cực kì trung thành với chủ nhân tương đương với loài chó và rất thông minh. 

Với những đặc điểm trên, giống Savannah rất được ưa chuộng nuôi. Tùy vào cân nặng, độ thuần chủng, nơi nhân giống mà giá mỗi con sẽ khác nhau. Tuy vậy 50.000 USD là giá bạn cần bỏ ra để sở hữu loài lai tạo đời F1. Ở Việt Nam, loài này rất ít xuất hiện do việc nhân giống rất khó.

3. Mèo Allerca

Với mục đích không gây kích ứng ở người yêu thích nuôi mèo. Loài Allerca đầu tiên trên thế giới không gây dị ứng cho con người được lai tạo ra đời với kỹ thuật phân lập gen. Giống này rất thân thiện, hòa đồng yêu thích con người.

Với hình dáng cao, thân dài săn chắc như loài báo. Màu lông vàng của chúng sẽ có những sọc vằn đen. Để rước em này về bạn cần bỏ ra 6.000 USD (gần 120 triệu). Không hề rẻ chút nào!

4.

Mèo Peterbald

Hình dáng giống với loài mèo Sphynx, không lông và có vẻ ngoài nhăn. Được lai tạo bởi mèo Xiêm và mèo phương Đông nên mang nhiều dáng vẻ chung của cả 2 loài này. Như mõm dài, mắt to, tai rộng cùng thân hình thon dài, gầy.

Để nuôi tốt, bạn cần có chế độ chăm sóc cẩn thận. Muốn sở hữu 1 con Peterbald, bạn sẽ phải bỏ ra từ 1.200 – 5.000 USD tùy vào độ nhân giống, cân nặng.

5.

Mèo Mỹ Tai Xoắn

Là giống đột biến gen tự nhiên và được duy trì, phát triển bởi con người. Khi mới sinh tai sẽ bình thường, tuy vậy từ 3-4 tuần tuổi, chiếc tai sẽ xoắn tít lại và có lông dài nhô lên. Giống có bộ lông dài hoặc ngắn tùy vào độ lai tạo.

Giống này rất tăng động, đùa nghịch lại rất hòa đồng với các loài khác trong nhà. Nếu bạn là người bận rộn không có thời gian chăm sóc, thì loài tai xoắn này không phù hợp. Bởi đôi tai đặc biệt vậy nên loài này cần có sự chăm sóc đôi tai thường xuyên. Khi chơi đùa, vuốt ve bạn cũng nên cẩn thận tránh ảnh hưởng sụn tai mèo.

Chiều cao trung bình từ 25- 35cm, nặng khoảng 3.6- 4.5kg. Loài Tai Xoắn này có giá từ 1.000- 3.000 USD (khoảng 22,2 – 66,6 triệu đồng).

6.

Mèo Rừng Na Uy

Đây là giống loài của tự nhiên, không phải là sản phẩm của lai tạo giữa giống nào. Xuất hiện từ rất lâu, thích nghi với cái lạnh giá của Na Uy. Vậy nên loài mèo Na Uy với bộ lông 2 lớp dày, thân hình khỏe, rắn chắc. Điểm nội bật với bộ lông dài, bóng mượt có khả năng chống nước cùng chiều dài đuôi to, dày lông.

Mặc dù là xuất phát là loài hoang dã, tuy vậy chúng lại cực kì thân thiện, hòa đông với các loài khác. Giống loài này có cân nặng khá cao do có bộ lông dài, bạn cần có chế độ ăn điều độ và luyện tập sức khỏe cho mèo.

Sức khỏe của chúng khá dẻo dai, tuổi thọ lên tới tận 13 – 16 năm. Đây cũng là loại khá đắt với 1 con lên tận 600 – 3.000 USD (khoảng 13,2 – 66 triệu VND).

7.

Mèo Nga mắt xanh

Có nguồn gốc từ nước Nga, với đặc điểm cực kì khác biệt với đôi mắt xanh. Màu mắt này càng trưởng thành chúng sẽ có màu càng đậm. Với thân hình nhỏ gọn nhưng lại khá săn chắc giúp chúng linh hoạt, nhanh nhạy.

Chúng có tính cách khá hòa đồng thân thiện, dễ gần. Để chăm sóc 1 em này bạn cần có thời gian trải lông cùng tăm rửa thường xuyên. Do bộ lông chúng tuy ngắn nhưng lại dày, rụng lông cũng “kha khá” đó. Ngoài ra, loài này còn khá háu ăn, hãy có chế độ ăn phù hợp tránh tình trạng bị béo phì ảnh hưởng sức khỏe.

Ở Việt Nam, cũng xuất hiện nhiều cá thể này tuy vậy đây điều không phải là giống thuần chủng 100%. Với loài thuần chủng phổ biến tại Anh, có giá tận 2000$ tương đương 44 triệu đồng/con.

8. Mèo Khao Manee

Còn được biết tới với cái tên mèo mắt kim cương. Đây là giống cực kì đặc biệt với đôi mắt 2 màu (hổ phách và xanh lá) hoặc 1 bên màu lam biếc cực đẹp. Thuộc giống mèo hiếm có của nước Thái Lan, có bộ lông trắng mịn như tuyết mang đến vẻ đẹp “sang chảnh”.

Nhiều tài liệu chỉ ra, loài này xuất hiện từ rất lâu khoảng năm 1350-1767. Trước đây, chúng chỉ xuất hiện ở những gia đình hoàng tộc với ý nghĩa may mắn. Loài Khao Manee có hình dạng có khá bé chiều dài khoảng 25- 30cm, nặng khoảng 4-6kg. Tính cách thân thiện, hòa đồng và khá nghịch ngợm.

Do Thái khá giữ giống loài này nên độ thuần chủng khá ít. Không dễ gì tìm được bé này ở Việt Nam hay ngay tại Thái. Với giống đã lai tạo lại từ loài Khao Manee này giá bán cũng tận 15,5-244 triệu đồng.

9. Mèo LaPerm

Nếu bạn nghĩ rằng đây là giống lai tạo do con người thì bạn nhầm rồi. Đây hoàn toàn do đột biến tự nhiên tạo ra giống có bộ lông xoăn đặc biệt. Chúng có kích thước khá nhỏ, chỉ nặng từ 4- 7kg. Có 2 dạng là lông semi và lông ngắn.

Khi mới sinh, chúng sẽ bị hói trong 2 tuần. Tuy vậy bạn đừng lo, sau đấy chúng sẽ bắt đầu phát triển lông xoăn theo nhiều thời kì. Ở phần cổ và vùng bụng là nơi tập trung nhiều lông xoăn nhất. Do phần lông khá đặc biệt nên chúng cũng cần có chế độ chăm lông đặc biệt.

10. Mèo Chausie

Với dáng vẻ cực kì giống với loài mèo rừng tuy vậy chúng lại cực thân thiện. Việc nhân tạo, lai thuần chủng khá ít nên chúng rất quý hiếm. Do được lai tạo giữa mèo nhà và mèo rừng, nên hưởng nhiều gen như thân hình săn chắc, khóe lẻo lại dẻo dai.

Chúng phổ biến với màu đen nguyên khối, nấu tabby hoặc xám đen. Tính cách chúng lại khá tăng động, bản tính tò mò. Hòa nhập, thích nghi với nhiều môi trường sống hoặc đồng vật khác. Mỗi con giá gia động khoảng 8.000 – 10.000 USD (khoảng 184 – 230 triệu đồng).

Bảy Loài Mèo Hoang Của Châu Phi

Môi trường sống hoang dã ở châu Phi đang có rất nhiều động vật hoang dã. Lục địa này là nơi có sự đa dạng phong phú của hệ động thực vật hoang dã. Những kẻ săn mồi lớn bao gồm những con mèo hoang có kích cỡ khác nhau đi lang thang trong rừng và thảo nguyên châu Phi. Ở đây chúng tôi đã liệt kê các loài mèo hoang dã sống trên lục địa:

7. Sư tử châu Phi

Leo Panthera có thể được tìm thấy ở châu Á và châu Phi. Ở lục địa sau, phạm vi của những con sư tử đã suy giảm rất nhiều trong nhiều thế kỷ và hiện bị giới hạn ở môi trường sống rải rác ở các khu vực khác nhau của châu Phi, ngoại trừ phía bắc. Đồng cỏ savanna với những cây keo phân bố thưa thớt là môi trường sống ưa thích của những con sư tử châu Phi. Sư tử châu Phi là thành viên lớn thứ hai trong gia đình mèo sau hổ. Nó là một loài săn mồi đỉnh trong hệ sinh thái có nó. Những con sư tử chủ yếu sống về đêm hoặc sống trong tự nhiên và rất hòa đồng, một đặc điểm khác biệt với hầu hết các loài mèo khác. Ung bê tạo thành phần lớn nhất của cơ sở con mồi của sư tử. Sư tử đực được xác định bởi những người đàn ông của họ. IUCN liệt kê con sư tử dễ bị tổn thương trong Danh sách đỏ. Mất môi trường sống, xung đột giữa người và động vật và nạn săn trộm là những mối đe dọa lớn nhất đối với quần thể sư tử ở châu Phi.

6. Cheetah

Acinonyx jubatus là một loài mèo lớn mà nếu được tìm thấy ở Châu Phi và một số vùng của Châu Á. Ở lục địa cũ, cheetah chủ yếu được tìm thấy ở phía nam và phía đông của lục địa. Sự lựa chọn môi trường sống của những động vật này phụ thuộc rất nhiều vào sự sẵn có của con mồi và do đó thay đổi từ thảo nguyên mở đến rừng. Một khu vực mở với thảm thực vật khuếch tán có lẽ là môi trường sống của loài báo. Mặc dù những con mèo này có xu hướng tránh các khu vực miền núi, nhưng chúng đã được tìm thấy ở độ cao tới 13.000 ft. Bốn trong số năm phân loài của loài báo được tìm thấy ở Châu Phi. Đó là những con báo Tây Bắc đang bị đe dọa nghiêm trọng, con báo Sudan dễ bị tổn thương, con báo Nam Phi dễ bị tổn thương và con báo Tanzania dễ bị tổn thương. Những vệt đen như vết rách trên mặt là đặc điểm nổi bật nhất của loài báo. Nó cũng có một chiếc áo khoác đốm, được xây dựng mảnh khảnh và một bộ ngực sâu. Đuôi cheetah dài và lốm đốm và có đôi chân thon dài. Cheetah săn mồi vào ban ngày và có một cơ sở con mồi rộng. Săn trộm, ngược đãi, mất môi trường sống và phân mảnh là một trong những mối đe dọa lớn nhất đối với quần thể cheetah.

5. Báo đốm châu Phi

Panthera pardus là một con mèo hoang lớn xuất hiện ở một số vùng của Châu Phi và Châu Á. Các P. p. pardus là phân loài báo đốm được tìm thấy ở châu Phi. Con báo phát triển mạnh ở châu Phi cận Sahara nhưng biến mất khỏi một số khu vực của lục địa như Bắc Phi. Những con mèo này có khả năng thích nghi cao và có thể sống trong nhiều môi trường sống như rừng mưa nhiệt đới và thảo nguyên. Những con báo có kích thước từ 90 đến190 cm từ đầu đến thân. Màu lông thay đổi từ vàng sang vàng nhạt và có những đốm được sắp xếp dưới dạng hoa hồng. Báo đốm nói chung là về đêm trong tự nhiên nhưng ở phía tây châu Phi, báo đốm thể hiện một hành vi ngày đêm và săn bắn trong những giờ hoàng hôn. Họ là những người leo núi nhanh nhẹn và chuyên gia bơi lội. Những con báo có thể chạy với tốc độ hơn 58 km mỗi giờ. Những động vật này có một cơ sở con mồi rộng bao gồm hươu, gặm nhấm, linh trưởng, linh dương đầu bò, ngựa vằn, springbok, và nhiều hơn nữa. Báo đốm ở châu Phi đang bị đe dọa hủy hoại môi trường sống, phân mảnh, và cũng săn trộm và bắt bớ.

4. Mèo vàng châu Phi

Caracal aurata là một con mèo hoang chỉ được tìm thấy ở Trung và Tây Phi. Con mèo sống trong rừng mưa nhiệt đới, vùng đồng hoang cao, rừng tre và rừng mây trong phạm vi của nó. Con mèo vàng được tìm thấy ở độ cao lên tới 3.000 m so với mực nước biển. Kích thước của con mèo nằm trong khoảng từ 61 đến 101 cm trong khi đuôi dài khoảng 16 đến 46 cm. Màu lông của mèo thay đổi từ đỏ đến xám trong khi sự phân bố và màu của các đốm trên lông khác nhau. Mèo vàng châu Phi là một sinh vật khó nắm bắt và do đó ít ai biết về hành vi của loài này. Loài gặm nhấm, cây hyrax, chim, v.v., là con mồi chính của những con mèo này. Săn bắn thịt rừng và mất môi trường sống và thiệt hại đe dọa quần thể của loài mèo này. Nó được liệt kê là dễ bị tổn thương trong Danh sách đỏ của IUCN.

3. Phục vụ

Leptailurus serval hay tierboskat là một loài mèo hoang dã được tìm thấy ở Châu Phi. Con vật thích môi trường sống với nhiều lớp phủ và gần với các vùng nước. Chúng thường được tìm thấy ở thảo nguyên hoặc môi trường đất ngập nước. Kích thước của người hầu dao động từ 67 đến 100 cm và chiều cao ở vai là khoảng 54 đến 62 cm. Chiều dài của đuôi là khoảng 30 cm và nó có một đầu màu đen. Màu sắc của bộ lông của người hầu thay đổi từ màu vàng sang màu vàng-vàng và có các sọc và đốm nổi bật màu đen. Caracal là một sinh vật đơn độc vẫn hoạt động cả ban ngày và ban đêm. Lãnh thổ của những con mèo này bao gồm khoảng 10 đến 32 km vuông. Giao phối xảy ra vào những thời điểm khác nhau trong một năm. Do quần thể tồn tại ổn định của loài này, caracal được IUCN phân loại là loài ít quan tâm nhất. Mặc dù nạn săn trộm của con mèo hoang này đã giảm đáng kể do áp dụng các biện pháp bảo vệ, suy thoái môi trường sống tiếp tục là mối đe dọa đối với sự sống còn của loài này trong tương lai.

2. Caracal

Caracal caracal là một con mèo hoang được tìm thấy ở Châu Phi và Châu Á. Nó sống trong một loạt các môi trường sống như rừng, thảo nguyên, bán hoang, v.v. và có thể sống ở độ cao lên tới 9.800 ft so với mực nước biển. Chiều dài của con đực trưởng thành là khoảng 78 cm trong khi con cái là khoảng 73 cm. Chiều cao ở vai dao động trong khoảng từ 40 đến 50 cm. Các đặc điểm trên khuôn mặt nổi bật nhất của caracal bao gồm miệng được viền màu đen và tai với các búi màu đen ở đầu. Màu sắc của bộ lông thay đổi từ cát đến nâu đỏ đến đen. Những con mèo hoang này chủ yếu sống về đêm, lãnh thổ và khó nắm bắt trong tự nhiên. Chim, động vật gặm nhấm, động vật có vú nhỏ tạo thành cơ sở con mồi của những động vật này.

1. Mèo chân đen

Felis nigripes là con mèo hoang nhỏ nhất sống ở châu Phi. Loài mèo này là loài đặc hữu của miền nam châu Phi, nơi nó sống sót trong môi trường sống khô cằn của khu vực như thảo nguyên khô, karoo semidesert, đồng cỏ, v.v. Nó sống ở độ cao từ mực nước biển đến 6.600 ft trên mực nước biển. Chiều dài của con đực của loài này dao động từ 36, 7 đến 43, 3 cm trong khi con cái là khoảng 36, 9 cm. Chiều dài đuôi dao động từ 16, 4 đến 19, 8 cm đối với con đực. Màu lông của mèo chân đen dao động từ lông hung đến da quế. Bộ lông cũng có những đốm màu nâu hoặc đen. Những con mèo này ăn động vật gặm nhấm, chim, thỏ rừng và những con mồi nhỏ khác. Chúng sử dụng rình rập để săn lùng con mồi. Những con vật này hiếm khi được phát hiện do bản chất cực kỳ đơn độc và nghiêm túc của chúng. Mèo chân đen, không giống như hầu hết những con mèo khác, là một người leo núi nghèo. Săn trộm thịt rừng, tai nạn giao thông và đàn áp là một số mối đe dọa đối với loài này. Mèo chân đen được liệt kê là một loài dễ bị tổn thương trong Danh sách đỏ của IUCN.

Bạn đang xem bài viết Mèo Caracal (Linh Miêu Châu Phi) – Giống Mèo Đắt Đỏ Dành Cho Giới Đại Gia trên website Goldenworldbeauty.com. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!